Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý: Luật căn cước công dân 

2. Nội dung tư vấn:

Theo khoản 1, Khoản 2 Điều Luật căn cước công dân quy định về giá trị sử dụng thẻ Căn cước công dân:

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau

Và theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 38 Luật căn cước công dân  quy định về hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp:

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Căn cứ quy định trên thì từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân có hiệu lực, chứng minh nhân dân được thay thế bằng thẻ căn cước công dân. Trường hợp nào làm chứng minh thư nhân dân trước ngày 01/01/2016  nếu có yêu cầu, công dân Việt Nam có thể làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.Trong trường hợp của bạn bị mất chứng minh thư nhân dân, bạn có thể làm thủ tục cấp mới thẻ căn cước công dân tại cơ quan Công an.

Về trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật căn cước công dân như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Căn cứ theo quy định, khi đi đăng ký làm thẻ căn cước công dân thì bạn không phải xuất trình sổ hộ khẩu, chứng minh thư hay xác nhận của công an địa phương mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác thông tin của bạn để cấp căn cước công dân cho bạn.

Về  nơi cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện theo Điều 26 Luật căn cước công dân như sau: 

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.”

Căn cứ theo quy đinh trên bạn có thể lựa chọn một trong ba cơ quan sau đây để làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân:

Thứ nhất, cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

Thứ hai, cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thứ ba, cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương

Như vậy, khi mất chứng minh thư nhân dân bạn có thể đến một trong ba cơ quan thẩm quyền nêu trên để làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Luật căn cước công dân tức bạn sẽ đến một trong ba cơ quan nêu trên để xin mẫu tờ khai và điền thông tin theo mẫu tờ khai. Về mẫu tờ khai căn cước công dân bạn có thể tham khảo hướng dẫn tại đây: Hướng dẫn cách viết  Mẫu tờ khai căn cước công dân

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê