Kèm theo là những dòng trạng thái là hình ảnh đoạn chat của em và 1 người nào đó trong nhóm. Nhưng sự thật là em không hề biết gì về đoạn chat đó. Các thành viên, kể cả chủ nhóm củng không hỏi em việc đó là sai hay đúng. Và em sợ những hình ảnh đó sẽ không chỉ xuất hiện ở 1 trang mạng mà còn lên nhiều trang khác. Cho em hỏi. Nếu em muốn khiếu nại họ về tội vu khống, bôi nhọa danh dự người khác thì có được hay không? Mong luật sư cho em câu trả lời sớm nhất để giải quyết ?

Chân thành cảm ơn và mong các luật sư giúp đỡ.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên muc Tư vấn luật hình sự của Công ty luật Minh Khuê. 

Trả lời:Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội

Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009

Bộ luật tố tụng hình sự số 19/2003/QH11

2. Nội dung tư vấn

     Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn bị vu khống trên mạng xã hội.  Hành vi này tùy thuộc và mức độ vi phạm cũng như hậu quả xảy ra có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm dân sự nặng hơn có thể là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thứ nhất, xử phạt hành chính:

     Theo quy định tại Điều 5.1.b Nghị định 72/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng thì Nhà nước nghiêm cấm việc lợi dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm vào mục đích tuyên truyền, kích động dâm ô, đồi trụy, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

Người này sẽ phải chịu xử phạt hành chính theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP:

Điều 66 quy định về Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin như sau:

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

..

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác

Thứ hai, chịu trách nhiệm dân sự

Theo điều  37, BLDS 2005 quy định như sau:

Điều 37. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín  

"Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ."

 Như bạn cung cấp ở trên, thì người này đã đăng những hình ảnh cũng những lời nói bạn là " người lừa đảo" trên mạng xã hội mà bạn không hề biết.  Theo quy định của Nhà nước nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. Người nào xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại theo quy định Bộ luật Dân sự.

     Do đó bạn có thể nộp đơn khởi kiện lên tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 164, 165,166 BLTTDS như sau:

Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
i) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
k) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;
l) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.
Điều 165. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 166. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án
1. Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Toà án;
b) Gửi đến Toà án qua bưu điện.
2. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

  Bên cạnh đó, bạn cũng có thể yêu câu người này bồi thường thiệt hại về tinh thần cho bạn. Cụ thể:

 Theo hướng dẫn tại Mục 2.1 Phần I Nghị quyết 03/2006/HĐTP-NQ thì mức yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần bao gồm các chi phí để khắc phục, thu hồi các ấn phẩm gây hại. Bên cạnh các chi phí đó, người bị hại có quyền yêu cầu bù đắp tổn thất tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm hại, mức yêu cầu này do các bên thỏa thuận nhưng không quá 10 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Thứ ba, về trách nhiệm hình sự

     Theo thông tin mà bạn cung cấp thì chúng tôi thấy: Có người có hành vi vu khống bạn trên mạng xã hội:

- Tạo ra những thông tin không đúng sự thực và loan truyền các thông tin đó mặc dù biết đó là thông tin không đúng sự thực.

- Tuy không tự đưa ra các thông tin không đúng sự thực nhưng có hành vi loan truyền thông tin sai do người khác tạo ra mặc dù biết rõ đó là những thông tin sai sự thực.

Căn cứ  Điều 122 luật hình sự năm 1999 quy định về tội vu khống:

1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

a)  Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với nhiều người;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người thi hành công vụ;

e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Theo đó, người truyền bá thông tin sai sự thật, vu khống anh ( chị ) có thể bị phạt thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. Tùy theo mức độ nghiêm trọng do hành vi này gây ra mà người làm ra, phát tán cáctin sai sự thật này có thể bị phạt tù từ 3 năm đến 7 năm.

Tuy nhiên, trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi và danh dự, nhân phẩm của mình,bạn của bạn cần làm đơn tố cáo hành vi của người này đến cơ quan công an cấp huyện nơi người đó cư trú. Chính bạn phải là ngưởi làm đơn khởi tố( không phải khiếu nại), vì đây là trường hợp đặc biệt, chính người bị hại phải có đơn đề nghị khởi tố kẻ đã tung những tin sai sự thật, vu khống bạn lên mạng để xử lý theo pháp luật vì đây là trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại theo Điều 105 BLTTHS. Việc người này phạm tội gì, phạt tù bao nhiêu tháng, bao nhiêu năm thì phải do cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết tùy theo mức độ vi phạm và có đủ dấu hiệu tội phạm thì mới đưa ra hình thức xử lý và hình phạt phù hợp với hành vi vi phạm đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.        

Bộ phận  Tư vấn pháp luật hình sự.