1. Có thể xóa án tích trước thời hạn hay không ?

Chào anh/chị. Em từng bị Tòa án tuyên 3 năm về tội trộm cắp tài sản. Em đã chấp hành xong bản án ngày 1/4/2017. Nhưng hiện nay em muốn ra nước ngoài lao động và làm việc. Nay em muốn biết có cách nào để có thể xoá án tích trước thời hạn cụ thể là thời điểm hiện tại không ạ? Cảm ơn luật sư!

Có thể xóa án tích trước thời hạn hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về xóa án tích, gọi: 1900 1940

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Tại Điều 70 Luật hình sự năm 2015 quy định:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích.

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015. Như vậy khi chấp hành xong bản án, trong thời hạn 2 năm mà bạn không phạm tội mới thì bạn đương nhiên được xóa án tích. Với trường hợp của bạn, bạn chỉ mới chấp hành xong bản án được 1 năm 1 tháng nên chưa thuộc trường hợp được đương nhiên xóa án tích. Tuy nhiên, bạn có thể xem xét để được xóa án tích trước thời hạn nếu đủ điều kiện quy định tại Điều 72 Bộ luật hình sự 2015.

Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

Như vậy, trường hợp của bạn nếu thỏa mãn các điều kiện nêu trên thì có thể được Tòa án xem xét và ra quyết định xóa án tích cho bạn, theo đó bạn đã chấp hành hình phạt tù xong ngày 1/4/2017 ( tức là đã thỏa mãn điều kiện ít nhất 1/3 thời hạn quy định) và không phạm tội mới thì mới có thể được Tòa án xem xét ra quyết định xóa án tích.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1940 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Giảm thời hạn xóa án tích theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực ngày 1/1/2018

2. Bị bắt vì bán ma túy thì ra tù bao nhiêu năm sẽ được xóa án tích ? Con có được lấy chồng công an không ?

Chào luật sư. Cho em hỏi nếu bố e đi tù lần đầu tiên với mức án là 2 năm vì tàng trữ ma tuý. Sau khi ra tù được 1 năm bố e lại bị bắt và đi tù 1 lần nữa cũng vì tồi này và mức án là 3 năm. Như vậy đến khi ra tù thì bao nhiêu năm sau thì được xoá tiền án và sau khi hết tiền án của bố em vậy em có được lấy chồng hoặc vợ là công an không ? E cảm ơn luật sư.
- Le Hong Duc

3. Xin tư vấn phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy xin xóa án tích như thế nào ?

Chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp ạem phạm tội tttp chất ma tuý bị kết án 24 tháng tù. Đã chấp hành xong án phạt được hơn 2 năm và bây giờ muốn xoá án tích thì phải làm những gì ạ , và nếu em không nộp đơn thì sau bao lâu sẽ được xoá án tích ạ ? Cảm ơn!
- An Phung

4. Tư vấn cách xóa án tích bằng phiếu lích lịch tư pháp ?

Theo quy định tại các Điều 64 và 65 của Bộ luật Hình sự năm 1999, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án.

Năm 2009 Luật Lý lịch tư pháp được ban hành, sau đó là Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp và Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, đã chính thức thừa nhận thêm một phương thức xác nhận sự kiện xóa án tích cho người bị kết án. Đó là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích của người bị kết án để cập nhật vào cơ sở dữ liệu và cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Quy định trên đòi hỏi cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp phải có những hiểu biết nhất định về chế định xóa án tích để đảm bảo tính chính xác trong việc cập nhật thông tin về xóa án tích của người bị kết án vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

>> Luật sư tư vấn thủ tục xóa án tích, gọi: 1900.1940

Bài viết xin trình bày một số điểm cần lưu ý về chế định xóa án tích để giúp cán bộ lý lịch tư pháp có thể “xóa án tích bằng Phiếu lý lịch tư pháp” cho những người đã từng bị kết án khi họ đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Đương nhiên được xóa án tích là trường hợp được cấp giấy chứng nhận xóa án tích mà không cần có sự nhận xét, quyết định của Tòa án. Hình thức đương nhiên được xóa án tích được áp dụng như sau (Điều 64 Bộ luật Hình sự):

- Về đối tượng áp dụng: có 02 loại. Một là, người được Tòa án miễn hình phạt được đương nhiên xóa án tích khi bản án có hiệu lực pháp luật và họ đã chấp hành xong các quyết định khác được nêu trong bản án. Hai là, người bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù (kể cả phạt tù cho hưởng án treo).

- Về điều kiện áp dụng: Đối với người được miễn hình phạt thì không kèm theo bất cứ điều kiện nào. Đối với các trường hợp khác thì phải có đủ 2 điều kiện sau đây: 1) Tội phạm mà người bị kết án không thuộc các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; 2) Người bị kết án không phạm tội mới trong thời hạn cụ thể theo quy định của pháp luật, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án.

Những thời hạn cụ thể theo quy định của pháp luật nói ở đây là: 01 năm, đối với người bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo; 03 năm, đối với người bị phạt tù đến 03 năm; 05 năm, đối với người bị phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; 07 năm, đối với người bị phạt tù trên 15 năm.

Vấn đề cần quan tâm ở đây là hiểu như thế nào là chấp hành xong bản án để xem xét quyết định thời gian xóa án tích cho chính xác?

Việc chấp hành xong bản án được hiểu là người phạm tội đã chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung cũng như các quyết định khác của bản án như việc bồi thường thiệt hại, nộp án phí… Trường hợp người phạm tội được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; được giảm hình phạt đã tuyên hoặc giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù trong trường hợp đặc biệt; được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước cũng được coi là đã chấp hành xong. Trường hợp hoãn chấp hành hình phạt tù hay tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù thì không được coi là đã chấp hành xong vì hết thời gian được hoãn thì người bị kết án vẫn phải tiếp tục chấp hành bản án. Ví dụ: Ngày 20/01/2006, Nguyễn Văn A bị Tòa án nhân dân huyện K tuyên phạt 02 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 2 Điều 138 Bộ luật Hình sự; bồi thường thiệt hại là 02 triệu đồng và nộp án phí hình sự là 50.000 đồng. Năm 2008, A chấp hành xong hình phạt tù nhưng vì điều kiện kinh tế khó khăn, ngày 10/6/2010, A mới đến cơ quan Thi hành án dân sự để nộp các khoản tiền trên. Vậy, thời điểm chấp hành xong bản án để bắt đầu tính thời gian xóa án tích cho Nguyễn Văn A là ngày 10/6/2010.

Trường hợp tội phạm bị xóa bỏ:

Tội phạm bị xóa bỏ là tội phạm được qui định trong Bộ luật Hình sự nhưng sau đó được sửa đổi, bổ sung và không còn quy định nữa. Người thực hiện hành vi trước đây bị coi là phạm tội nhưng hiện nay hành vi đó không còn quy định là tội phạm trong Bộ luật hình sự nữa thì không bị coi là có án tích (Nghị quyết số 33/2009/NQ-QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự).

Một số trường hợp cụ thể cần lưu ý:

- Một người đang trong thời gian xóa án tích mà phạm tội mới, bị xét xử bằng một bản án mới thì việc xác định thời gian xóa án tích đối với bản án cũ được tính lại kể từ ngày người đó chấp hành xong bản án mới. Thời điểm xóa án tích đối với bản án mới cũng được tính theo nguyên tắc trên đây.

- Trường hợp người bị kết án có nhiều bản án khác nhau (tội phạm thực hiện trước nhưng bị phát hiện sau và đưa ra xử sau; tội phạm thực hiện sau nhưng bị phát hiện trước và đưa ra xử trước), việc xóa án tích được tính đối với từng bản án độc lập vì đối tượng không phạm tội trong thời gian xóa án.

- Đối với người được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án quyết định buộc họ phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự trong bản án mới. Trong trường hợp này thời điểm xóa án tích được tính khi người bị kết án chấp hành xong hình phạt tù và toàn bộ những quyết định khác trong bản án mới theo nguyên tắc trên đây.

- Trường hợp xóa án tích đối với những bản án khác loại: Một người đang trong thời gian thử thách của một bản án cho hưởng án treo thì lại bị kết án về một hành vi phạm tội được thực hiện trước hành vi phạm tội và bị kết án cho hưởng án treo này. Do họ không phạm tội trong thời gian thử thách của án treo, cũng như không phạm tội trong thời gian xóa án tích nên việc tính thời gian xóa án đối với người này cũng được thực hiện độc lập với từng bản án.

Có thể nói, việc Luật Lý lịch tư pháp quy định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích của người bị kết án để cập nhật vào cơ sở dữ liệu và cấp Phiếu lý lịch tư pháp có ý nghĩa quan trọng, tạo thuận lợi cho người dân khi có yêu cầu xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thay vì xin cấp Giấy chứng nhận đương nhiên được xóa án tích của Tòa án, việc xóa án tích của họ được chứng minh bằng việc xác nhận “không có án tích” trong Phiếu lý lịch tư pháp. Vì thế, không ai biết là họ đã từng bị kết án. Cách làm này có tác dụng rất lớn trong việc tạo điều kiện cho người bị kết án tái hoà nhập cộng đồng, không bị mặc cảm bởi quá khứ tội lỗi của mình và không bị cộng đồng phân biệt đối xử.

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Xoá án tích đối với tội trộm cắp tài sản như thế nào ?

5. Hướng dẫn thủ tục xóa án tích theo quy định của luật hình sự ?

Theo quy định tại các Điều 63, 64, 65, 66, 67 Bộ luật hình sự, người được xóa án tích coi như chưa bị kết án và được Tòa án cấp giấy chứng nhận hoặc ra Quyết định xóa án tích trong những trường hợp sau đây:

1. Đương nhiên xóa án tích đối với:

- Người được miễn hình phạt.

- Người bị kết án không phải về các tội quy định tại ChươngXI (Các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (về hình phạt và các khoản tiền án phí, tiền phạt hoặc khoản tiền bồi thường dân sự khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:

• Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;

• Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;

• Năm năm trong trường hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;

• Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:
Tòa án quyết định xoá án tích đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án, trong các trường hợp sau đây:

• Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

• Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

• Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.
Lưu ý: Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị Tòa án bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.

3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:
Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

4. Hồ sơ xóa án tích gồm:
Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn (Mẫu), kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.
Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

5. Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:
- Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.
- Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).
- Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự;

6. Quy định pháp luật hình sự về xóa án tích ?

Theo quy định tại các Điều 64, 65, 66 Bộ luật Hình sự, người bị kết án được xóa án tích và được coi như chưa bị kết án trong 3 trường hợp: đương nhiên xóa án tích; xoá án tích theo quyết định của tòa án và xoá án tích trong trường hợp đặc biệt.

> >Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

Theo quy định tại các Điều 63, 64, 65, 66, 67 Bộ luật Hình sự, người bị kết án được xó án tích và được coi như chưa bị kết án trong những trường hợp sau đây:

1. Đương nhiên xóa án tích đối với:

+ Người được miễn hình phạt.

+ Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XI (các tội xâm phạm an ninh quốc gia ) và chương XXIV (các tội phá họai hòa bình, chống lòai người và tội phạm chiến tranh), nếu từ khi chấp hành xong bản án (xong về hình phạt và các khỏan dân sự bồi thường khác) hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau:

- Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo;

- Ba năm trong trường hợp phạt tù đến ba năm;

- Năm năm trong trườing hợp phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm;

- Bảy năm trong trường hợp phạt tù trên mười lăm năm.

2. Xoá án tích theo quyết định của tòa án:

Tòa án quyết định xoá án tích đối với những người bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án, trong các trường hợp sau đây:

+ Đã bị phạt tù ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm kể từ khi chấp hành xong bản án họặc kể từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

+ Đã bị phạt tù trên ba năm đến mười lăm năm mà khôngt phạm tội mới trong thời hạn bảy năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

+ Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành án.

3. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt:

Trong trường hợp người bị kết án có những tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã đảm bảo ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

Hồ sơ cần thiết:

Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn, kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp, giấy xác nhận của thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt, giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp ( theo mẫu quy định của ngành công an), bản sao hộ khẩu, bản sao chứng minh nhân dân.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoàii các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác. Tham khảo thêm:
Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng

Rất mong được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh KHuê