Vậy luật sư có thể cho cháu biết hành vi đó của cháu có phạm vào tội gì hay không?

 Nếu bị kiện ra tòa cháu sẽ bị xử phạt thế nào?

 Nếu cháu đang mang thai thì sẽ xử phạt thế nào?

Cháu xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.Anh

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Đâm người khác thương tích 47% có phạm tội không?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty  Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009

Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP

Bạn đã 17 tuổi nên bạn phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.  Theo quy định tại Điều 8 BLHS thì  "tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù". Như vậy tội phạm theo khỏan 3 Điều 104 BLHS  là tội phạm rất  nghiêm trọng mà tại điều 12 BLHS quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Điều 104 BLHS về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác có quy định:

Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác 

.Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác 

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

 4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.

Như vậy theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã "dùng dao để đâm người khác bị thương và  tỉ lệ thương tích ở đây là 47%." Chiếu theo Điểm 3.1 mục 3 Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao đã hướng dẫn áp dụng tình tiết "Dùng hung khí nguy hiểm" để cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điểm a, khoản 1 Điều 104 BLHS)  thì "dao" mà bạn dùng để gây thương tích là " hung kí nguy hiểm" theo điểm a khoản 1 Điều 104 BLHS. Đối chiếu với quy định trên thì bạn phạm vào trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 104 BLHS và có thể bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.1940.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê