Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý :

Bộ luật Tố tụng Hình sự số 19/2003/QH11 của Quốc hội

Thông tư liên tịch số: 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn về việc đặt tiền bảo đảm

2. Nội dung tư vấn :

Trong trường hợp của bạn , để người thân của mình được tại ngoại bạn có thể áp dụng một trong hai biện pháp dưới đây 

BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ THAY THẾ TẠM GIAM 

Thông tư liên tịch số 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC quy định :

Điều 3 . Điều kiện 

1. Cơ quan tiến hành tố tụng quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị can, bị cáo phạm tội lần đầu; có nơi cư trú rõ ràng; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

b) Bị can, bị cáo có khả năng về tài chính để đặt bảo đảm theo quy định. Đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần mà không có hoặc không đủ tiền để đặt bảo đảm thì xem xét đến khả năng tài chính của người đại diện hợp pháp của họ;

c) Có căn cứ xác định, sau khi được tại ngoại, bị can, bị cáo sẽ có mặt theo

giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng và không tiêu huỷ, che giấu chứng cứ hoặc có hành vi khác cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử;

d) Việc cho bị can, bị cáo tại ngoại không gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự;

đ) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Không áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị can, bị cáo phạm một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

b) Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Bị can, bị cáo phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con người; phạm tội rất nghiêm trọng thuộc loại tội phạm về ma túy, tham nhũng, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; các tội cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, công nhiên chiếm đoạt tài sản;

d) Bị tạm giam trong trường hợp bị bắt theo lệnh, quyết định truy nã;

đ) Bị can, bị cáo là người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

e) Bị can, bị cáo là người nghiện ma tuý;

g) Bị can, bị cáo là người tổ chức trong trường hợp phạm tội có tổ chức;

h) Hành vi phạm tội gây dư luận xấu trong nhân dân.

Điều 4. Tiền được đặt để đảm bảo

1. Tiền được đặt để bảo đảm là tiền mặt Việt Nam đồng, bao gồm:

a) Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của bị can, bị cáo;

b) Tiền thuộc sở hữu hợp pháp của người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần.

2. Không được đặt tiền thuộc một trong các trường hợp sau đây để bảo đảm:

a) Tiền đang có tranh chấp;

b) Tiền đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Tiền có nguồn gốc bất hợp pháp.

Điều 5. Mức tiền được đặt để đảm bảo

1. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân bị can, bị cáo và khả năng tài chính của bị can, bị cáo hoặc của người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần (sau đây viết tắt là người đại diện hợp pháp), Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định mức tiền cụ thể mà bị can, bị cáo phải đặt để bảo đảm, nhưng không dưới:

a) Hai mươi triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) Tám mươi triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) Hai trăm triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

2. Đối với các trường hợp sau đây thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định mức tiền phải đặt để bảo đảm thấp hơn :

a) Bị can, bị cáo thuộc hộ nghèo hoặc có điều kiện kinh tế khó khăn;

b) Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh, là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân hoặc được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, là con đẻ, con nuôi hợp pháp của Bà mẹ Việt Nam anh hùng, là con đẻ, con nuôi hợp pháp của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”;

c) Bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần.

Vậy trong trường hợp của cháu bạn , nếu cháu bạn có nhân thân tốt , có nơi cư trú rõ ràng thì sẽ tùy theo mức độ nghiêm trọng của tội phạm mà cháu bạn phạm phải và tùy từng trường hợp cụ thể mà Viện kiểm sát sẽ cho phép đặt tiền với 1 mức đặt phù hợp để cháu bạn được tại ngoại .

BIỆN PHÁP BẢO LĨNH 

Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành có quy định :

"Điều 92. Bảo lĩnh

1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

2. Cá nhân có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ. Trong trường hợp này thì ít nhất phải có hai người. Tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là thành viên của tổ chức của mình. Khi nhận bảo lĩnh, cá nhân hoặc tổ chức phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án. Khi làm giấy cam đoan, cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

3. Những người quy định tại khoản 1 Điều 80 của Bộ luật này, Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà có quyền ra quyết định về việc bảo lĩnh.

4. Cá nhân nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo phải là người có tư cách, phẩm chất tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Việc bảo lĩnh phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc. Đối với tổ chức nhận bảo lĩnh thì việc bảo lĩnh phải có xác nhận của người đứng đầu tổ chức.

5. Cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đã cam đoan và trong trường hợp này bị can, bị cáo được nhận bảo lĩnh sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Vậy, bạn cũng có thể nhờ 2 người thân có tư cách đạo đức tốt gửi yêu cầu cho thẩm phán đang thụ lý vụ việc này để xin được bảo lĩnh cho tại ngoại . Bạn cần phân biệt bảo lĩnh trong hình sự và bảo lãnh trong dân sự khi làm việc với các cơ quan có thảm quyền . Bảo lĩnh không yêu cầu đặt tiền hay tài sản . 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn luật Hình sự về bảo lãnh tại ngoại, gọi:  1900.6162  hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê