1. Điều kiện được hưởng án treo ?

Thưa luật sư, Xin luật sư cho biết phạm tội trong những trường hợp nào thì được hưởng án treo? Người phạm hai tội (đều là tội ít nghiêm trọng) và đã bị tạm giam thì có được hưởng án treo không?”. NPL, Thành phố Nam Định

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

Trả lời:
Án treo là một biện pháp chấp hành hình phạt tù. Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật hình sự: “Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm”. Tuy nhiên, điều luật không quy định các điều kiện cụ thể để áp dụng biện pháp án treo đối với người phạm tội.

Tại Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02/10/2007, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn, chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì.
Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.
b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.
c) Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của BLHS. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.
d) Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm”.

Như vậy, người phạm hai tội (đều là tội ít nghiêm trọng) và đã bị tạm giam thì vẫn có thể được hưởng án treo nếu có đủ điều kiện nói trên, tuy nhiên, tòa án chỉ cho người đó hưởng án treo khi thời gian đã bị tạm giam ngắn hơn thời hạn phạt tù. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Khái niệm cải tạo không giam giữ ? án treo ? Phân biệt hình thức cải tạo không giam giữ và án treo theo quy định pháp luật

2. Điều kiển ô tô gây tai nạn (bị xử án treo) thì có phải nộp thêm giấy tờ gì cho công an không ?

Em chào luật sưnhờ anh, chị giúp em chút xíu với ạem điều khiển xe ôtô gây ra tai nạn giao thông, đã xử và dc hưởng án treo 9tháng, thử thách 18 tháng đến nay đã mãn hạn nhưng giờ bên ca xã bảo. Phải nộp lên mấy bản kiểm điểm. Và trình báo gì đấy. E thì đang đi làm xanhà. K tiện về. Nên muốn hỏi a. C xem nội dung phải viết như nào và phảilàm mấy bản trong thời gian án treo của em ?
Mong a. C tư vấn giúp em với ạ.
- Nam Phạm

3. Án treo là gì ? Phải đáp ứng điều kiện nào mới được hưởng án treo ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Viện kiểm soát gửi quyết định cho bạn em với tội danh trong giai đoạn trướcbạn em có làm kế toán ngân sách xã từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 2 năm2012. Chiếm dụng số tiền 20 triệu đồng, bị áp dụng đều 280, khung 2, điểm cphạm tội nhiều lần. Nhưng bạn em khắc phục hậu quả trước kết luận của thanh tra, thành thật khai báo.

Và phục vụ trong ngành công an xã được 2 năm vàhiện đang là người trực tiếp nuôi con mới học lớp một. Vậy có khả năng đượcgiảm nhẹ hưởng án treo không ?

Cảm ơn luật sư!

- Hồ Chí Hải

Án treo là gì ? Phải đáp ứng điều kiện nào mới được hưởng án treo ?

Điều kiện áp dụng án treo theo quy định của pháp luật hình sự - Ảnh minh họa

Luật sư trả lời:

Tại khoản 1 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về án treo như sau:

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

Theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP thì án treo được hiểu là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Tại điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định về những trường hợp không cho hưởng án treo như sau:

Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo

1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Theo như ở trên thì trường hợp của người bạn đó sẽ không được Tòa án cho hưởng án treo:

Thứ nhất, khi bị xử phạt tù quá 3 năm tù, ở đây là bạn của bạn đang bị khởi tố, truy tố theo Điều 280. Khoản 2. Điểm c của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Điều 280. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản...

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ sáu năm đến mười ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội nhiều lần;

Thứ hai, khi người thực hiện tội phạm là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Lợi dụng chức vụ quyền hạn để trực lợi là việc người có chức vụ quyền hạn và đã sử dụng chức vụ quyền hạn đó để thực hiện việc tội phạm với mục đích vụ lợi hoặc động cơ cá nhân.

Thứ ba, người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

Phạm tội nhiều lần là việc bị can, bị cáo đã thực hiện việc phạm tội từ hai lần trở lên, tác động đến cùng một đối tượng hoặc nhiều đối tượng khác nhau. Nếu tách từng hành vi phạm tội riêng lẽ thì mỗi hành vi ấy đã đủ các yếu tố cấu thành một tội phạm độc lập. Đồng thời các hành vi đó chưa hết thời hiện bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa bị khởi tố, điều tra, truy tố hay xét xử về bất kỳ hành vi phạm tội nào. Một lưu ý là trường hợp này không áp dụng cho người dưới 18 tuổi phạm tội.

Như vậy, với những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà bạn đưa ra còn kém khả thi, tòa án có thể xem xét chỉ giảm nhẹ mức phạt tù ở xuống mức sàn là 6 năm thay vì kịch khung là 13 năm của Khoản 2. Điều 280 mà thôi và trường hợp này không cho hưởng án treo.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1940 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn điều kiện, thủ tục, hồ sơ đăng ký xóa án tích trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4. Người có chồng bị án treo có đủ điều kiện để kết nạp vào Đảng không ?

Luật Minh Khuê xin giải đáp một số thắc mắc liên quan đến thủ tục ly hôn và một số vấn đề liên quan.
Luật sư cho tôi hỏi, tôi đã học cảm tình đảng,trong thời gian chờ kết nạp chồng tôi bị án treo 2 năm ( án kinh tế ) vây tôi có đủ điều kiện được kết nạp đảng nữa không ? Nếu tôi ly hôn có thẩm tra lý lịch chồng tôi nữa không ? Sau này con tôi có bị ảnh hưởng khi phấn đấu đứng vào hàng ngũ của đảng không ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điểm b Khoản 3.4 Hướng dẫn 01-HD/TW thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành:

b) Nội dung thẩm tra

- Đối với người vào Đảng : Làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

- Đối với người thân : Làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Theo đó, việc thẩm tra lý lịch đối với người thân là làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Theo đó, việc chồng bạn đang trong thời gian bị án treo ( chưa được xóa án tích) thì bạn sẽ không đủ điều kiện để kết nạp Đảng. Đối với trường hợp con bạn về sau, nếu có cha bị án tích nhưng án tích này đã được xóa, đồng thời thực hiên nghiêm túc chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước và con bạn đáp ứng đủ điều kiện để kết nạp Đảng thì con bạn vẫn đủ điều kiện để kết nạp Đảng bình thường.

Chào Luật Sư . Em có vấn đề này muốn xin nghe ý kiến của Luật Sư : Chị em lấy chồng và có 2 đứa con . Tất cả đều nằm chung trong hộ khẩu của nhà chồng . Ba chồng đứng tên . Hiện chị em đã hoàn thành xong thủ tục ly hôn . Trở về nhà mẹ sống . Gia đình em có hộ khẩu nhưng nhà trong hộ khẩu đã bán rồi . Giờ ở nhà thuê nên chị em không thể chuyển tên về hộ khẩu trong gia đình em được . Chị em muốn tách riêng phần hộ khẩu gồm chị em và 2 đứa con ra từ hộ khẩu nhà chồng để tiện việc sau này có chứng thực gì cũng ko cần phải lên nhà chồng để mượn hộ khẩu . Nhưng nhà chồng lại nói là sợ chị em được lợi riêng mà nhà em ko hiểu là được lợi gì . Em muốn nhờ Luật Sư tư vấn cho em là việc tách hộ khẩu như vậy có được hay ko . Nhà em và nhà chồng chị em đều ở TPHCM Em xin cảm ơn !!!

Chị của bạn hoàn toàn có quyền thực hiện thủ tục tách khẩu ra khỏi nhà chồng theo quy định của pháp luật. Về thủ tụcđược tiến hành như sau:

Hồ sơ để xin tách sổ hộ: (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013))

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.

Nơi nộp hồ sơ:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Khoản 3, Điều 27 Luật cư trú 2006.

Lệ phí: Miễn thu lệ phí khi tách sổ hộ khẩu.

Xin chào luật sư.Em và chồng cũ em đã ly hôn.có quyết định của tòa án từ ngày 29/11/2015.đến nay đã đc một năm.nhiều lần em đã yêu cầu anh ta cho mượn sổ hộ khẩu gốc để em làm thủ tục cắt khẩu cho em và con gái em về nhà mẹ đẻ.(tòa quyết định em được quyền nuôi dưỡng cháu)tuy nhiên.chồng cũ em nhất định không cho em được cắt chuyển mà nói rằng.để đến khi quá thời hạn 12 tháng sau khi ly hôn anh ta sẽ đi hủy thường trú của em mà chỉ giữ lại con em trong hộ khẩu của hắn.Giờ chồng cũ em đã cưới vợ mới.vậy em xin hỏi luật sư chồng cũ em có được quyền hủy thường trú của em mà không cần có sự đồng ý của em không,?chuyển hay giữ khẩu của con gái em có cần có sự đồng ý của em không?.Em là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu.và làm thế nào để em có thể chuyển được hộ khẩu của hai mẹ con khi mà không có sổ hộ khẩu gốc ạ.mong luật sư tư vấn giúp em.Em xin trân thành cảm ơn

Trả lời:

Theo quy định của Luật cư trú 2006, chồng cũ của bạn không có quyền hủy thường trú của bạn trong hộ khẩu. Bạn có thể thưc hiện thủ tục tách khẩu của mình và con gái ra khỏi hộ khẩu của gia đình nhà chồng. Theo quy định của Luật này thì bắt buộc phải có sự đồng ý của chủ hộ khi tách, chuyển hộ khẩu. Trường hợp này, nếu chồng bạn nhất định không chịu giao hộ khẩu hoặc xác nhận để bạn tách khẩu cho con trai thì bạn có thể thỏa thuận lại với chồng,nếu vẫn không được thì bạn có thể khiếu nại theo quy định tại Điều 39 Luật cư trú như sau:

" Điều 39. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Người nào vi phạm quy định của pháp luật về cư trú thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."

Hành vi của người chồng là vi phạm quyền tự do cư trú theo điều 8 Luật cư trú:

" Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.

2. Lạm dụng quy định về hộ khẩu để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

3. Nhận hối lộ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây phiền hà trong việc đăng ký, quản lý cư trú.

4. Thu, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.

5. Tự đặt ra thời gian, thủ tục, giấy tờ, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về cư trú.

6. Cố ý cấp hoặc từ chối cấpgiấy tờ về cư trú trái với quy định của pháp luật.

7. Lợi dụng quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

8. Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú; sử dụng giấy tờ giả về cư trú; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú.

9. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú."

Xin cho cháu hỏi 1 việc như sau: cháu và chồng ly hôn, con cháu hiện 15 tháng tuổi và ở với cháu. Giờ cháu muốn thay đổi giấy khai sinh cho con cháu từ họ bố sang họ mẹ. Giấy khai sinh bản chính của con cháu hiện tại chồng cháu đang giữ. Cháu chỉ có giấy photo công chứng của bản chính. Vậy cháu có thể đổi họ cho con mà không cần bản chính ko? Và cháu sẽ làm thủ tục đổi họ cho con cháu ở xã cháu hay xã chồng cháu

Trả lời:

Việc thực hiện thủ tục thay đổi tên cho con trong giấy khai sinh có thể do cha hoặc mẹ thực hiện. Tuy nhiên việc này phải xuất phát từ quyền lợi hợp pháp của con và phải được sự thỏa thuận, đồng ý của cả cha và mẹ.

Để làm thủ tục thay đổi tên cho con, bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi đến Phòng tư pháp xã/phường nơi đăng ký khai sinh cho con. Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu quy định),

- Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Kính gởi luật sư minh Khuê nội dung như sau.cách đây một tháng tôi phát hiện vợ tôi có bồ.trước thời gian tôi phát hiện vợ tôi đối xử với tôi rất tệ tình cảm vợ chồng tôi không còn thương như trước nửa bây giờ tôi muốn ly hôn vợ tôi đồng ý hai bên thỏa thuận ly hôn và thời gian ly hôn là bao lâu mong luật sư cho em câu trả lời

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành. Trường hợp hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn Tòa án sẽ căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giải quyết

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Về tạm ứng án phí: bạn phải nộp cho Tòa án là 200 nghìn đồng. Thời gian giải quyết vụ án có thể kéo dài từ 4 - 6 tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng ./.

>> Xem thêm: Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Qua Điện Thoại

5. Điều kiện hưởng án treo khi bị khởi tố về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản ?

Bạn tôi đang công tác tại phòng LĐTBXH cấp huyện và được giao nhiệm vụ lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT người nghèo, người dân tộc thiểu số, người dân sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn. Từ năm 2014 đến năm 2016, bạn tôi có làm giúp cho 300 người không thuộc diện được cấp thẻ và có nhận bồi dưỡng 45 triệu đồng của những người trong diện được cấp. Tháng 12/2016, bạn tôi bị cơ quan cảnh sát điều tra huyện khởi tố vụ án, khởi tố bị can về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản công dân.
Trong thời gian điều tra, bạn tôi đã tự nguyện bồi thường số tiền 45 triệu. Xin Luật sư cho biết bạn tôi sẽ bị xử phạt tù bao nhiêu năm, có thể xem xét hưởng án treo không? (Bạn tôi là có bố là thương binh chống Pháp, mẹ là người có công, đã tự nguyện bồi thường thiệt hại, có nhân thân tốt, có công việc và nơi cư trú ổn định).
Xin trân trọng cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Chúng tôi, vấn đề bạn quan tâm Luật Minh Khuê xin trao đổi cụ thể như sau:

Theo dữ liệu bạn đưa ra và căn cứ vào Điều 280 Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 (Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009) thì bạn của bạn có thể bị phạt tù từ 1 năm đến 6 năm.

"1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục A Chương này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ một năm đến sáu năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ sáu năm đến mười ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội nhiều lần;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng khác.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười ba năm đến hai mươi năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng khác.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến năm mươi triệu đồng".

Khoản 1 Điều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2008 quy định về điều kiện hưởng Án treo như sau:

"...1. Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm..."

Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định các tình tiết giảm nhẹ như sau:

"1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt."

Và Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung quy định về áp dụng tình tiết giảm nhẹ để tuyên hình phạt cụ thể như sau:

"Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì những tình tiết mà bạn của bạn đang có rơi vào các điểm b, h, p Điều 46 nêu trên do đó theo quy định tại Điều 47 nêu trên thì bạn của bạn cũng có thể được hưởng án treo. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài 19001940

6. Án treo nên giữ hay nên bỏ ?

Án treo là trường hợp người phạm tội bị phạt tù nhưng không phải ở tù vì họ có được những điều kiện để được hưởng như vậy - theo qui định tại Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, các nhà chuyên môn hiện có những ý kiến khác nhau về việc bỏ hay giữ án treo.

Sau loạt bài “Loạn án treo” mà Pháp Luật TP.HCM đã phản ánh, Phó Chánh án thường trực TAND tối cao Đặng Quang Phương cho biết TAND tối cao vừa ra Nghị quyết hướng dẫn cụ thể hơn các điều kiện cho hưởng án treo để áp dụng thống nhất trong toàn ngành.

Một vấn đề khác khá lý thú là đã có ý kiến đề xuất nên bỏ hẳn án treo và thay bằng hình phạt cải tạo không giam giữ. Mới đây, luật sư Trần Hồng Phong (Đoàn luật sư TP.HCM) cũng gửi bài viết cho rằng án treo “tạo ra sự bất công và không hề nhân đạo, là một điểm tựa của các hiện tượng tiêu cực trong ngành tòa án”.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến - 1900.1940

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi: 1900.1940

Luật sư Phong phân tích: Từ trước tới nay luật chưa định nghĩa án treo là gì. Mọi người thường chỉ hiểu nôm na án treo là “bị tù nhưng... không ở tù”. Điều này không thể chấp nhận được về mặt lý luận pháp lý hình sự. Mặt khác, án treo không phải là hình phạt nhưng lại áp dụng cho người “đáng” phải chịu hình phạt là không có căn cứ.

Cạnh đó, căn cứ để tòa áp dụng án treo là “nhân thân”, “tình tiết giảm nhẹ”. Các yếu tố này đã được tòa cân nhắc khi quyết định hình phạt rồi, nếu cho người phạm tội hưởng án treo, tức các yếu tố này được xem xét tới hai lần.

Chưa kể, án treo còn làm cho người tội nhẹ có thể bị xử nặng hơn người tội nặng, chẳng hạn một người bị phạt sáu tháng tù phải ở tù thật trong khi một người khác bị ba năm tù có khi lại được ở ngoài nhờ án treo. Điều này không hợp lý, khi mà ai cũng biết “một ngày trong ngục bằng ngàn thu ở ngoài”...

Người được hưởng án treo thay vì phải ở trong tù thì được … miễn ở tù (ảnh minh họa)

Theo Phó Chánh án TAND tối cao Đặng Quang Phương, rất nhiều nước áp dụng hình thức treo án, thậm chí ngay cả đối với án tử hình. Ở ta, trong những lần sửa đổi, bổ sung BLHS trước đây đã từng có tranh cãi về việc nên duy trì án treo hay không, cuối cùng nhà làm luật thấy rằng không thể bỏ được.

Ông Phương nhận xét bản thân chế định án treo “không có tội tình” gì cả! Tinh thần của nhà làm luật và các hướng dẫn của TAND tối cao đều rất rõ, nếu các tòa tuân thủ đúng thì khó xảy ra những trường hợp sai sót.

Về việc thay án treo bằng hình phạt cải tạo không giam giữ, ông Phương không tán đồng. Theo ông, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, hình thức giống cải tạo không giam giữ là người thụ án được tự do trong sự giám sát của địa phương nơi sinh sống, của cơ quan nơi công tác nhưng hậu quả pháp lý rất khác nhau.

Một bên đang chấp hành án, thời hạn hình phạt rút ngắn từng ngày (cải tạo không giam giữ); bên kia là trong thời gian thử thách, hình phạt vẫn lơ lửng trên đầu, nếu tái phạm thì phải ngồi tù (án treo).

Một điểm quan trọng nữa, cải tạo không giam giữ có thời hạn sáu tháng đến ba năm, chỉ áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng. Còn án treo được vận dụng đối với tất cả các loại tội, kể cả tội phạm ma túy, xâm phạm an ninh quốc gia. Chế định này đã giúp cá thể hóa hình phạt tới từng trường hợp phạm tội. Đó là tính ưu việt của án treo. ( NGHĨA NHÂN)

-----------------------------------------------------------

Phân tích các quy định của pháp luật về Án treo:

1. Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm.

2. Trong thời gian thử thách, Toà án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú để giám sát và giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Người được hưởng án treo có thể phải chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát và giáo dục, Toà án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Đối với người được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì Toà án quyết định buộc phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới và qui thành án tù giam.

( Theo Điều 60 Bộ luật hình sự)

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật hình sự, gọi: 1900.1940

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Bộ phận luật sư tranh tụng - Công ty luật Minh KHuê