Khi rút đơn kiện công an phường đã buộc tôi viết 1 tờ giấy cam kết là sau này không được khởi kiện lại vụ án lừa đảo của tên D nữa. HIện tại đã hết thời gian 3 tháng nhưng bà Anh không chịu trả tiền, tôi đã lên phường hỏi lại nhưng được hướng dẫn đưa đơn ra tòa để khởi kiện án dân sự đối với bà A.Tôi muốn hỏi luật sư là trường hợp của tôi như vậy thì có thể kiện tiếp tục hành vi lừa đảo của Tên D ra cơ quan công an Quận được nữa hay không, đồng thời có thể đưa đơn tại tòa án về việc bà A không chịu trả nợ cho tôi được không, và mức án của 2 người đó sẽ như thế nào?

Mong luật sư có thể giải đáp giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Người gửi: V.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự công ty luật Minh Khuê.

Hết thời hạn vay không trả nợ xử lý thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 

Bộ luật tố tụng hình sự 2003 

2. Luật sư tư vấn:

Theo như bạn trình bày thì bạn đã có đơn bãi nại cho phía bên người vay tiền của bạn, hiện tại bạn lại muốn khởi kiện người đã vay tiền của mình do họ không có thiện chí trả nợ cho bạn.

Đơn bãi nại được hiểu là bạn rút yêu cầu khởi kiện, có nghĩa là không còn điều tra, truy tố nữa. Thế nhưng, không phải tất cả các hành vi phạm tội nếu được bãi nại thì không bị xử lý hình sự. Dựa theo quy định tại Điều 105 BLTTHS năm 2003, nếu người bị hại có đơn bãi nại thì cơ quan pháp luật sẽ không xử lý đối với 11 tội danh sau:

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 - Điều 104 - Bộ luật Hình sự).

- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Khoản 1 - Điều 105 - Bộ luật Hình sự). - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Khoản 1 - Điều 106 - Bộ luật Hình sự).

 -  Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 - Điều 108 - Bộ luật Hình sự).

 - Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Khoản 1 - Điều 109 - Bộ luật Hình sự).

 -  Tội hiếp dâm (Khoản 1 - Điều 111 - Bộ luật Hình sự).

 -  Tội cưỡng dâm (Khoản 1 - Điều 113 - Bộ luật Hình sự).

 -  Tội làm nhục người khác (Khoản 1 - Điều 121 - Bộ luật Hình sự).

 -  Tội vu khống (Khoản 1 - Điều 122 - Bộ luật Hình sự).

 -  Tội xâm phạm quyền tác giả (Khoản 1 - Điều 131 - Bộ luật Hình sự).

 -Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Khoản 1 - Điều 171 - Bộ luật Hình sự).

Như vậy, theo Điều 105 Bộ luật TTHS thì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 BLHS sẽ vẫn bị truy tố mặc dù có đơn bãi nại của bạn. Do đó, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện lại vụ án để được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng. Điều 139 BLHS quy định về khung hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Theo đó, với số tiền chiếm đoạt của bạn là 224.700.000 đồng thì anh D sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm a khoản 3 Điều 139 với khung hình phạt từ bảy năm đến mười lăm năm.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Có phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không ?

Tư vấn hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn luật Hình sự.