Khoảng 1 tháng sau, nhà của anh kiệt lại tiếp tục bị trộm, vì cảnh giác lần trước nên lần này tài sản là 5 bộ đồ phụ nữ, sự việc cũng được trình báo cho cơ quan chức năng, nhưng cũng chưa có kết quả. . . . Khoảng 4 tháng sau,, nhà anh kiệt lại tiếp tục bị trộm, tài sản là 2 bộ đồ phụ nữ. Nhưng lần này nhà anh kiệt có lắp camera nên toàn bộ quá trình trộm cắp, cũng như hình ảnh tên trộm được ghi hình thấy rõ. Sự việc cũng được trình báo cơ quan chức năng, sau đó tên trộm đuợc mời về cơ quan làm việc, và đã khai báo là đã 2 lần vào nhà anh kiệt trộm, nhưng chỉ lấy quần áo chứ không lấy vàng. Cho em hỏi, tên trộm đã vào nhà 2 lần như vậy có đủ để khởi tố không. Vì nhà người ta trước đó đã mất tài sản lớn, mà tên trộm này lại bạo gan vào đến 2 lần, rất có khả năng lần đầu cũng là tên này. Tư vấn cho em ý kiến đi ạ. Em rất cảm ơn.

Người gửi : Nguyễn Văn Vạn

Luật sư trả lời:Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật sư tư vấn của công ty Luật Minh Khuê, sau thời gian nghiên cứu nội dung câu hỏi của bạn cùng với các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan Luật sư xin trả lời bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật hình sự năm 2015

Nghị định 167/2013/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất: Đối với hành vi trộm cắp tài sản như bạn đã nêu thì không căn cứ theo số lần vi phạm để khới tố mà phải căn cứ vào mức độ của hành vi trộm cắp. Tức là nếu hành vi trộm cắp có giá trị tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên thì sẽ đủ điều kiện để khởi tố hình sự. Vậy nên để khởi tố người này về tội trộm cắp tài sản thì phải chứng mình được tài sản bị mất trộm có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên, nếu giá trị tài sản bị trộm chưa đến 2.000.000 thì người này chỉ bị xử phạt hành chính. Còn nếu bạn đang phân vân liệu có phải người này cũng thực hiện hành vi trộm 2,4 lượng vàng hay không thì phải dựa vào kết quả điều tra của cơ quan công an điều tra thì mới có thể rõ vấn đề này.

Thứ hai: Nếu hành vi của người này chưa đủ điều kiện để khởi tố hình sự thì sẽ phải chịu phạt hành chính với mức tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo Khoản 1 Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác."

Thứ ba: Nếu người này trộm tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì sẽ có căn cứ xử phạt tùy vào giá trị tài sản bị trộm cắp theo quy định tương ứng như sau:

"Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê