1. Khái niệm án treo và điều kiện được hưởng án treo?

Án treo là một biện pháp chấp hành hình phạt tù và được quy định cụ thể về án treo và điều kiện được hưởng án treo tại Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung năm 2017Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Cụ thể như sau:

Khái niệm án treo và điều kiện được hưởng án treo?

Khái niệm án treo và điều kiện áp dụng án treo gọi: 1900.6162

1.1. Quy định về án treo theo quy định của pháp luật hiện hành

Quy định về Án treo theo Điều 65 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung năm 2017:

- Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

- Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

- Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

- Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

- Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung năm 2017.

1.2. Điều kiện hưởng án treo

Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự về án treo quy định điều kiện để cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

- Có nhân thân tốt. Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc. Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục. Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo. Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Bên cạnh đó, bạn cần xem xét thêm về những trường hợp không cho hưởng án treo theo Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP bao gồm:

- Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

- Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

- Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

- Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

- Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

- Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

2. Điều kiện được hưởng án treo theo quy định của pháp luật?

Chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong muốn luật sư có thể tư vấn giúp tôi như sau: Tôi sinh năm 1994, tôi vừa xuất ngũ trong quân đội tháng 08 năm 2016, trong quá trình trong quân đội tôi có được kết nạp Đảng viên dự bị.

Sau khi xuất ngũ tôi về địa phương và đi làm phụ xe tải. Trong thời gian phụ xe tải, tôi có ngồi tham gia chơi cờ bạc dưới hình thức xóc đĩa với 11 người, có 4 người chơi trước, sau đó tôi mới lên chơi cùng thì trong lúc chơi đã bị lực lượng công an bắt tại chiếu bạc là 15.500.000 đồng. Trong 11 người chơi thì có 3 người bị bắt tạm giam còn 8 người chạy tại ngoại, 3 người kia thì 2 người có tiền án và 1 người chủ mưu, bản thân tôi và gia đình trong sạch, nhân thân tốt. Tôi lần đầu vi phạm và có thành khẩn khai báo, nhưng những ngày qua tôi rất lo sợ liệu có ngồi tù không? Bản thân muốn được hưởng án treo để làm lại từ đầu, nếu ngồi tù thì coi như cuộc sống và gia đình sẽ thay đổi quá nhiều. Tôi rất sợ phải ngồi tù chỉ mong được hưởng án treo. Thưa luật sư có thể tư vấn giúp tôi làm thế nào để được hưởng án treo không? Tôi rất cảm ơn luật sư!

Điều kiện được hưởng án treo theo quy định của pháp luật ?

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội đánh bạc như sau:

"1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."

Để được hưởng án treo, bạn phải đáp ứng quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Điều 2, Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP vừa nêu ở bài viết trên, theo đó, trường hợp này của bạn với hành vi đánh bạc phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Khung hình phạt đối với hành vi này của bạn là bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, các khung hình phạt này đều có khung hình phạt không quá 03 năm tù. Chính vì vậy, bạn chỉ cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh bạn có nhân thân tốt, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải hoặc cung cấp các bằng chứng để chứng minh thuộc một trong các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì Hội đồng xét xử vụ án của bạn có thể xem xét và ra Bản án cho bạn được hưởng án treo, đảm bảo tính khách quan, công bằng, khoan hồng theo đúng quy định của pháp luật.

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn về cách tính thời gian thử thách của án treo theo quy định của luật hình sự?

3. Nếu cả hai vợ chồng cùng bị truy tố thì một trong hai người có thể được hưởng án treo không?

Thưa luật sư, nếu cả hai vợ chồng bị truy tố phạm tội, mà có hai con đang học lớp 7 và lớp 5, như vậy có được hưởng án treo một người để làm nuôi con hay không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn giúp!

Trả lời:

Trong trường hợp này, vợ chồng bạn phải đáp ứng đủ điều kiện như chúng tôi đã được phân tích ở trên mới có thể được hưởng án treo theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Điều 2, Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP. Không phụ thuộc vào việc bạn có hai con đang đi học. Bên cạnh đó, việc hai con của bạn còn nhỏ, đang còn đi học không thuộc một trong các tình tiết để được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

4. Thời gian để chấp hành án treo được tính như thế nào?

Thưa luật sư, năm 2012 em bị kết án 30 tháng tù treo thời gian thử thách 53 tháng. Thời gian chấp hành 27/09/2012. Vậy luật sư cho em hỏi đến thời gian nào thì em mới hết án? Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định thống nhất thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách được xác định như sau:

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm cũng cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án phúc thẩm.

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử phúc thẩm lại và Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm hủy bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm để điều tra hoặc xét xử lại và sau khi xét xử sơ thẩm lại, xét xử phúc thẩm lại, Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm vẫn cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm hoặc tuyên án phúc thẩm lần đầu.

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án sơ thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực.

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực.

- Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Hội đồng giám đốc thẩm hủy bản án phúc phẩm, giữ nguyên bản án sơ thẩm hoặc Hội đồng giám đốc thẩm sửa bản án phúc thẩm cho hưởng án treo, thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Lúc này, thời gian thử thách của bạn là 53 tháng (04 năm 05 tháng). Vậy đến khi bạn chấp hành án xong là 27/02/2017 (có thể sớm hơn hoặc muộn hơn vài ngày trừ một số tháng thiếu ngày, trừ năm nhuận).

5. Đánh bạc trên 50 triệu đồng bị xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự?

Thưa luật sư, tôi có anh trai, phạm tội đánh bạc, đánh bạc cùng với 4 người nữa, tiền tang chứng là 52.000.000 đồng. Bị công an quận TĐ tạm giam từ ngày 16/02/2018 đến nay. Vậy cho tôi hỏi:

1/ Anh tôi có bị phạt tù không? Nếu bị giam giữ, có thể nộp phạt hành chính để tại ngoại không?

2/ Phạt hành chính là bao nhiêu?

Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội đánh bạc như sau:

"1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, anh trai bạn đánh bạc cùng bốn người nữa, giá trị tiền bắt được quả tang là 52.000.000 đồng. Mức tiền đánh bạc này thuộc khoản 2 Điều 321 nêu trên, khung hình phạt của khoản 2 là phạt tù từ 03 năm đến 07 năm, thuộc tội phạm nghiêm trọng theo Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Khả năng cao trong trường hợp này anh trai bạn có thể bị mức hình phạt là hình phạt tù, còn nếu để được hưởng án treo như đã phân tích ở trên thì anh trai bạn phải cung cấp được các bằng chứng, tài liệu cho Tòa án để yêu cầu được hưởng án treo theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp này, hành vi của anh trai bạn đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự nên đương nhiên sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính. Xử phạt vi phạm hành chính chỉ áp dụng khi anh bạn phạm tội đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc, gá bạc lần đầu và với mức tiền dưới 5.000.000 đồng.

Còn nếu anh trai bạn đang bị tạm giam và muốn được tại ngoại thì người thân thích của anh bạn hoặc cơ quan, tổ chức có thể làm đơn đề nghị áp dụng biệp pháp bảo lĩnh theo Điều 121 hoặc biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo Điều 122 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm hoặc bảo lĩnh.

6. Phạm tội cố ý gấy thương tích được hưởng án treo thì bao lâu được xóa án tích?

Thưa luật sư, năm 2010 em phạm tội cố ý gây thương tích khoản 1 và bị tòa án tuyên 09 tháng tù cho hưởng án treo và 09 tháng thử thách. Sau khi chấp hành xong mọi hình phạt tại địa phương và sinh sống, làm việc bình thường cho đến nay (27/11/2018). Hiện tại, em đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy xin hỏi luật sư là em đã được xóa án tích chưa? Có cần phải làm đơn thư hay thủ tục gì không? Xin cảm ơn luật sư đã tư vấn giúp em!

Trả lời:

Căn cứ Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về đương nhiên được xóa án tích, theo đó, đối với Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác sẽ thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích. Đối với hình phạt tù nhưng được hưởng án treo thì sau 01 năm người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

>> Tham khảo ngay: Khái niệm cải tạo không giam giữ ? án treo ? Phân biệt hình thức cải tạo không giam giữ và án treo theo quy định pháp luật

7. Điều kiện hưởng án treo là gì?

Thưa Luật sư! Em trai em sinh năm 1993 cùng 7 người khác bị công an huyện Yên Dũng bắt vì tội đánh bạc vào tối ngày 08/11/2018 và hiện vẫn đang bị giam giữ. Tổng số tiền thu được là 03 triệu đồng.

Sáng ngày 14/11/2018 bố em đã viết đơn xin tại ngoại cho em trai em và được trưởng công an xã thông báo là nếu muốn xin cho em trai em được tại ngoại thì phải nộp đơn cùng với số tiền 20 triệu đồng. Nếu không, sẽ bị giam tại Công an huyện trong vòng 9 ngày, và sau đó sẽ bị chuyển tới trại giam Công an tỉnh Bắc Giang trong thời gian chờ xét xử. Em không rõ hình phạt đối với trường hợp của em trai em là như thế nào theo quy định của pháp luật. Em ấy phạm tội lần đầu, có lý lịch tốt (đã tham gia nghĩa vụ quân sự và được kết nạp vào Đảng), chấp hành đầy đủ các quy định của Đảng và Nhà nước, có trách nhiệm với cộng đồng, nhân thân tốt, có quan hệ tốt với mọi người xung quanh. Em không biết những điều kiện trên có được xem xét giảm nhẹ tội, và xem xét để được hưởng án treo không ạ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Điều kiện hưởng án treo

Luật sư tư vấn về điều kiện hưởng án treo, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội đánh bạc như sau:

"1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, em bạn bị công an bắt quả tang về tội đánh bạc với tổng số tiền thu được là 3.000.000 đồng. Trong trường hợp này, (chúng tôi chỉ tập trung giải quyết hành vi của em trai bạn còn đối với 06 người cùng chơi khác vì không rõ thông tin nên chúng tôi không thể hỗ trợ chi tiết được) nếu số tiền thu được 3.000.000 đồng là tổng số tiền cả 07 người cùng đánh bạc thì riêng đối với hành vi của em trai bạn chưa đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc vì phải đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc, gá bạc hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Còn em trai bạn có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu, chấp hành đúng các quy định của Đảng và Nhà nước, nên đối với số tiền 3.000.000 đồng thì chưa đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự, em trai bạn chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

"2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;

b) Che giấu việc đánh bạc trái phép."

Việc Trưởng công an xã thông báo là nếu muốn xin cho em trai bạn được tại ngoại thì phải nộp đơn cùng với số tiền 20 triệu đồng. Nếu không, sẽ bị giam tại Công an huyện trong vòng 09 ngày, và sau đó sẽ bị chuyển tới trại giam Công an tỉnh Bắc Giang trong thời gian chờ xét xử, yêu cầu của Trưởng công an xã như vậy là không có căn cứ và không đúng quy định của pháp luật. Vì nếu hành vi của em bạn chưa đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự thì yêu cầu đặt tiền để bảo đảm là không đúng quy định của pháp luật. Chỉ khi nào, hành vi của em trai bạn đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự thì mới cần làm đơn đề nghị áp dụng biệp pháp bảo lĩnh theo Điều 121 hoặc biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo Điều 122 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm hoặc bảo lĩnh.

Trong trường hợp này, gia đình bạn có quyền nộp đơn Khiếu nại hành vi hành chính của trưởng công an xã theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011.

>> Xem thêm: Điều kiện được hưởng án treo theo quy định mới nhất của luật hình sự ?

8. Hướng dẫn quy định và điều kiện hưởng án treo?

Xin kính chào công ty luật Minh Khuê, em có vấn đề mong công ty tư vấn: Chồng em bị bắt về tội trộm cắp tài sản và giá trị tài sản khoảng 2 triệu (đã bị thu hồi). Phía công ty cũng đã bãi nại. Chồng em có nhân thân tốt, phạm tội lần đầu và là lao động chính trong gia đình vậy chồng em có được hưởng án treo không? Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn điều kiện được hưởng án treo?

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội trộm cắp tài sản như sau:

"1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

..."

Để có đủ điều kiện được hưởng án treo hay không thì chồng bạn phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 51 và Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và Điều 2, Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP đã được chúng tôi đã được phân tích ở trên.

Việc công ty đã bãi nại bạn thì có thể xem xét là một tình tiết để Tòa án xem xét giảm nhẹ tráh nhiệm hình sự cho bạn, vì Tội trộm cắp tài sản không thuộc trường hợp Khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, nếu hành vi của bạn đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự thì tự cơ quan điều tra sẽ khởi tố vụ án để truy cứu trách nhiệm hình sự mà không phụ thuộc vào việc người bị hại có muốn khởi tố hay không.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thời gian thử thách khi hưởng án treo?

----------------------------------------------------------

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật hình sự, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê