Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hình sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Không trả tiền cầm đồ có bị truy tố không ? 

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến Công ty. Về vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005

Nghị định 173/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội thay thế Nghị định số 150/2005/NĐ-CP ngày 12/12/2005 

2. Nội dung tư vấn:

Về hành vi cầm thẻ sinh viên, chứng minh nhân dân:

Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP của chính phủ thì:

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ tùy thân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không mang theo giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân;

b) Không xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân khi có yêu cầu kiểm tra;

c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân;

d) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ giấy chứng minh nhân dân.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Bỏ lại giấy chứng minh nhân dân sau khi bị kiểm tra, tạm giữ;

b) Đến khu vực quy định cần có giấy phép mà không có hoặc có giấy phép nhưng hết hạn sử dụng.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân của người khác không đúng theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân;

c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân;

b) Làm giả giấy chứng minh nhân dân nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân giả;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng minh nhân dân để thế chấp nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Đối chiếu với các quy định nêu trên thì chính bạn cũng đã có hành vi vi phạm pháp luật hành chính khi đưa chứng minh thư nhân dân cho người khác không có thẩm quyền thu giữ. Tuy nhiên, đây chỉ là vi phạm hành chính mức độ không nghiêm trọng. Bản thân ông chủ hiệu cầm đồ, nếu không có các hành vi như tẩy xóa, sửa chữa CMTND của bạn, hay sử dụng CMTND của bạn để thực hiện các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản .v.v. thì không cầu thành tội phạm hình sự và cũng chỉ bị xử lý hành chính ở mức độ nhẹ.

Về việc trả nợ. 

Việc vay tiền đã được thực hiện và bạn phải có nghĩa vụ trả tiền phần hợp đồng có hiệu lực.Căn cứ quy định tại Điều 305 Bộ luật dân sự thì:

"Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự  

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Khi  bạn không thể trả nợ thì căn cứ quy định tạiKhoản 2 Điều 333 Bộ luật dân sự thì bên nhận cầm cố có quyền: "Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ"

Tuy nhiên, theo đánh giá của chúng tôi, mục đích của bên chủ tiệm chỉ là thu hồi số nợ của bạn chứ họ không ý định tố cáo để buộc bạn phải chịu trách nhiệm hình sự. Vì số tiền không lớn, nên bạn nên thanh toán số tiền còn lại cho họ để tránh những rắc rối không đáng có về mặt pháp lý.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email   Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê