Tuy nhiên chưa dẫn dắt và làm sáng tỏ tại điều 15:
Điều 15. Kiểm soát người,phương tiện, đồ vật, tài liệu
1. Việc kiểm soát người, phương tiện,đồ vật, tài liệu được tiến hành trongcác trường hợp sau:
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm phápluật về an ninh, trật tự;
b) Khi có căn cứđể cho rằng trong người, phương tiện có cất giấu đồ vật, tài liệu, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính, nếu không khám ngay thì đồ vật,tài liệu, phương tiện đó bị tẩu tán, tiêu hủy;
c) Khi phát hiện người phạm tội quảtang, người đang bị truy nã, bị truy tìm.

2. Khi phát hiện các trường hợp thuộckhoản 1 Điều này thì cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệmvụ tuần tra, kiểm soát tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thôngtư này.
Như vậy, nếu không thuộc một trong các trường hợp trên thì cảnh sát cơ động không được phép kiểm tra hành chính mới đúng chứ? Và nếu được phép kiểm tra thì phải có văn bản của thủ trưởng hay tư lệnh cấp trên, có đúng không ạ?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty Luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật dân sự sự gọi: 1900 6162

Trả lời: 

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Căn cứ pháp 

Thông tư 58/2015/TT-BCA ngày 03 tháng 11 năm 2015 quy định về tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội của lực lượng cảnh sát cơ động. 
Nội dung trả lời:
Như ý kiến bạn đã đưa ra, chúng tôi xin trả lời như sau:
Điều 15. Kiểm soát người,phương tiện, đồ vật, tài liệu 
1. Việc kiểm soát người, phương tiện,đồ vật, tài liệu được tiến hành trongcác trường hợp sau: 
a) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự;
b) Khi có căn cứ để cho rằng trong người, phương tiện có cất giấu đồ vật, tài liệu, phương tiệnđược sử dụng để vi phạm hành chính, nếu không khám ngay thì đồ vật,tài liệu, phương tiện đó bị tẩu tán, tiêu hủy;
c) Khi phát hiện người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, bị truy tìm. 

2. Khi phát hiện các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này thì cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này. 
Như vậy, theo quy định tại Điều 15-khoản 1, ngoài những trường hợp được quyền kiểm tra hành chính,  cán bộ, chiến sĩ cảnh sát cơ động sẽ không được phép tiến hành. Điều này có nghĩa là điều luật quy định về trường hợp được kiểm tra hành chính (khác với thời gian tiến hành kiểm tra chính-chỉ về mặt thời gian). 
Điều 8 Thông tư này quy định như sau:

Điều 8. Quyền hạn

1. Kiểm soát người, phương tiện, đồ vật, tài liệu theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát.
..........................................................

Quy định này không quy định thời gian cụ thể và thực tiễn thường căn cứ vào Khoản 2-Điều 8-Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (quy định về thời gian trong xử lý vi phạm hành chính) để xác định thời gian ban đêm là từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Tuy nhiên, cán bộ, chiến sĩ cảnh sát cơ động có quyền kiểm tra hành chính cả sau thời gian 22 giờ đêm khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát với những trường hợp quy định tại Điều 15 do yêu cầu của công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ giàn an nhinh trật tự. 
Vấn đề thắc mắc tiếp theo của bạn là nếu được kiểm tra thì phải có văn bản của thủ trưởng hay tư lệnh cấp trên có đúng không, chúng tôi trả lời như sau:
Khoản 2-Điều 15-Thông tư 58/2015/TT-BCA quy định:  "Khi phát hiện các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này thì cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thôngtư này"

"Điều 18. Xử lý vi phạm trong tuần tra, kiểm soát

1. Khi phát hiện vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cán bộ, chiến sĩ tuần tra, kiểm soát phải ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi vi phạm và nói rõ hành vi vi phạm cho người vi phạm biết.

2. Trường hợp hành vi vi phạm pháp luật là vi phạm hành chính thì cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của mình; trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn khi cần thiết và chuyển ngay cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp phát hiện người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã, bị truy tìm thì cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phải ngăn chặn, bắt giữ, vô hiệu hóa hành vi vi phạm và báo cáo ngay người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật."

"Điều 19. Áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự

1. Trường hợp cần ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc để bảo đảm cho việc xử lý vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát có trách nhiệm áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn phải đảm bảo đúng thẩm quyền, đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người vi phạm có hành vi chống người thi hành công vụ thì áp dụng các biện pháp ngăn chặn quy định tại Điều 14 Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 17/12/2013 của Chính phủquy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ."

Như vậy, cảnh sát cơ động hoàn toàn có quyền kiểm tra hành chính mà không phải có văn bản đồng ý của thủ trưởng hay tư lệnh nếu không rơi vào trường hợp không có thẩm quyền.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự