Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Người gửi : N. T. H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự  của công ty Luật Minh Khuê.

Kiện người bán hàng lừa đảo qua mạng ? 

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến qua tổng đài:  1900.6162

Trả lời :

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật dân sự 2005 

Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung 2011. 

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình 

Nội dung phân tích:

Như bạn trình bày thì bạn bị người bán xe trên mạng lừa đảo 700.000 đồng. Số tiền này là số tiền đặt cọc, theo Điều 358 BLDS 2005:

Điều 358. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Như vậy, việc đặt cọc giữa bạn và người bán hàng nhằm mục đích giao kết hợp đồng mua bán xe. Tuy nhiên, việc đặt cọc phải được lập thành văn bản mà bạn và người kia không tuân thủ quy định này, đồng thời người bán hàng đưa ra thông tin sai sự thật (về việc bán xe, xe giá rẻ, mục đích là nhằm chiếm đoạt tiền đặtc ọc của bạn). Nên việc đặt cọc trên được xem là giao dịch dân sự vô hiệu do không đảm bảo về hình thức (Điều 124, Điều 134 BLDS). Do đó, hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu là:

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu  

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể khởi kiện đòi lại tài sản. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự bao gồm:

-Đơn khỏi kiện vụ án dân sự.

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện (giấy tờ chuyển khoản vào tài sản của người bán hàng cho bạn).

- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến tòa án có thẩm quyền cấp quận/huyện nơi cư trú của người bán hàng cho bạn.

Về xử phạt vi phạm hành chính:

Vì số tiền người kia chiếm đoạt là 700.000 đồng, chưa đủ giá trị tài sản để cấu thành tội phạm, nên người đó sẽ bị xử phạt hanh chính theo Điều 15 NGhị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 15: Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.
4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Do đó, bạn nên tố cáo hành vi của người bán hàng đến cơ quan công an cấp quận/huyện nơi người đó cư trú để được giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.