Nhưng anh này không đóng cho chủ nhà mà đem số tiền này đi chơi bời (đánh bạc) dẫn đến không còn khẳ năng trả. Vậy hành vi của anh này có vi phạm pháp Luật hay không? Xin Luật sư giải đáp.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Luật sư tư vấn:

1.1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

- Bộ Luật dân sự năm 2015

1.2. Phân tích vụ việc:

Vụ việc của bạn như sau: Bạn thuê nhà trọ của một anh, anh này cũng thuê lại nhà này rồi cho bạn thuê lại. Tiền nhà đóng 2 tháng 1, tiền điện nước chia đầu người. Đến tháng vừa rồi phòng bạn và cùng 1 phòng nữa đã đóng cho anh ấy 2 tháng tiền nhà và cả tiền điện nước khoảng hơn 6 triệu đồng. Nhưng anh này không đóng cho chủ nhà mà đem số tiền này đi chơi bời (đánh bạc) dẫn đến không còn khẳ năng trả. Vậy hành vi của anh này có vi phạm pháp Luật hay không?

Trong trường hợp của bạn, bạn thuê nhà của anh A và thỏa thuận với nhau về tiền thuê, hình thức thanh toán...đó là hợp đồng thuê nhà trọ. Trong trường hợp mà bạn đã thanh toán tiền cho anh A, mà anh A không đóng tiền cho chủ nhà mà dùng số tiền này đi chơi bơi (đánh bạc), vậy hành vi của anh A có dấu hiệu phạm " Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản". Căn cứ theo điều 175, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó người nào nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khẳ năng trả lại tài sản thì phạm tội này.

Trong trường hợp của bạn anh A nhận hơn 6 triệu đồng của bạn và 1 phòng nữa bằng hình thức hợp đồng thuê nhà trọ sau đó anh A sử dụng vào mục đích đánh bạc dẫn đến không có khẳ năng trả lại thì có dấu hiệu phạm " tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản".

2. Tố cáo hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

Để tố cáo về hành vi " lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" bạn viết đơn tố cáo lên lên công an Quận/huyện nơi xảy ra vụ việc, hồ sơ gồm có:

- Đơn tố cáo;

- Bằng chứng về hành vi vi phạm của anh A (bằng chứng có thể bằng các cuộc gọi, tin nhắn...)

- Chứng minh thư nhân dân (phô tô);

Cung cấp cho công an các thông tin liên quan đến hành vi và nhân thân của anh A để công an dễ dàng trong quá trình điều tra, làm rõ.

3. Mẫu đơn lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ___ tháng ___ năm 2018

 

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản)

 

Kính gửi:

  • Công an Quận/Huyện………………………………………….
  • Viện kiểm sát nhân dân Quận/Huyện………………………...

 

 

Họ và tên:……………………………………….Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày:……………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của:

Họ và tên:……………………………………..Sinh năm:…………………………...

Địa chỉ:……………………………………………………………………………….

Số điện thoại:………………………………………………………………………...

Nội dung vụ việc như sau:

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tôi, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

  1. Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử  anh…………………………………………………………………………….
  2. Buộc anh…………………………………………………..trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong Qúy cơ quan xem xét và giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!

 

Nơi gửi:

  • Như kính gửi;

Kèm theo bằng chứng:

  • ................................

Người tố cáo

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

 

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tiền thuê nhà trọ của người khác có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Mr. Lưu Tý - Bộ phận tư vấn pháp Luật - Công ty Luật Minh Khuê