Thưa luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi là mình mua điện thoại trả góp mà số tiền phải trả trong 6 tháng là 14 triệu nhưng tôi không đóng tháng nào thì không biết tôi có bị truy cứ hình sự không ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Về căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

2. Luật sư trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, thì hiện nay bạn đang mua điện thoại trả góp mà số tiền phải trả trong 6 tháng là 14 triệu đồng. Nhưng đến nay bạn vẫn chưa đóng tiền tháng nào. Hiện nay, theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì, bên vay tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn theo như thỏa thuận. Do đó, khi đến hạn trả mà bạn chưa trả đủ tiền thì đây được xem là hành vi vi phạm hợp đồng vay tiền mà hai bên đã thỏa thuận.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Việc trả trả nợ đúng kỳ hạn cho bên cho vay là nghĩa vụ của bạn tức bên vay, bên cạnh việc phải trả số tiền gốc thì bạn còn phải trả số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 nêu trên. Nếu hết thời hạn 6 tháng (thời hạn vay) hoặc trong quá trình vay nợ, bạn không có khả năng chi trả thì bên phía cho vay hoàn toàn có quyền khởi kiện bạn ra Tòa án theo các thủ tục Tố tụng dân sự để buộc bạn phải trả toàn bộ số tiền bao gồm cả nợ gốc và lãi. Trường hợp, sau khi Tòa án giải quyết mà bạn vẫn không trả được nợ, thì bên cho vay hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án xác minh các tài sản thuộc sở hữu của bạn để thanh lý bán đấu giá thu hồi khoản nợ.

Trong trường hợp bạn có các hành vi mà được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sđ và bs năm 2017). Thì bên cho vay hoàn toàn có đủ căn cứ tố giác bạn phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Và có thể bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể được quy định tại:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.”

Tóm lại, nếu bạn không có khả năng trả nợ cho bên vay và bạn không thực hiện các hành vi như: Bỏ trốn,… thì sẽ không có đủ các yếu tố cấu thành tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Để giải quyết tốt nhất tình huống này thì điều đầu tiên bạn nên làm đó là tìm đến bên cho vay để xin tư vấn. Đồng thời, bạn phải tìm ra các giải pháp chứng minh bạn có khả năng trả nợ cho bên cho vay bằng mọi cách như: nhờ người thân trợ giúp, bán tài sản,…Các giải pháp của bạn cần đưa ra một cách chi tiết để thuyết phục để họ gia hạn cho thêm thời gian trả nợ và cố gắng thu xếp để hoàn trả khoản vay trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê