Bản thân em là sinh viên trước giờ chưa có tiền án tiền sự,lý lịch nhân thân tốt,đây cũng là lần đầu em phạm tội.

Em xin luật sư cho biết khi ra tòa Em sẽ bị xử lý như thế nào? Có cách nào để Em không bị án treo  hay không bị phạt tù không (Vì nếu Em bị án treo Em sẽ bị nhà trường đuổi học). Mong luật sư giúp Em hiểu rõ?
Người hỏi: Nguyễn T Nguyên
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật hình sự của công ty Luật Minh Khuê.
Xử lý hành vi rút trộm tiền tại cột ATM
 

Trả lời:

Chào bạn , cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật hình sự năm 1999,

Bộ luật hình sự năm 2009 sửa đổi bổ sung

2. Nội dung tư vấn:

Theo như lời bạn kể, có người để quên thẻ ATM tại cây ATM. Thay vì giao nộp cho cảnh sát, bạn đã lấy 5 triệu đồng trong tài khoản của người khác và về phòng trọ nằm.

Thứ nhất, bạn đã có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác.

Thứ hai, giá trị tài sản bạn lấy là 5 triệu.

Thứ ba, hành vi của bạn có dấu hiệu lén lút, ngay sau khi bạn lấy xong đã trở về phòng nằm.

Hành vi của bạn đã cấu thành tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999 và điểm c1 khoản 2 Điều 1 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009.

Điều 138.  Tội trộm cắp tài sản 

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Điều 1.

c.1. Hành vi quy định tại khoản 1 các điều 137, 138, 139, 278 và 280 của Bộ luật hình sự mà tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới hai triệu đồng;

Việc bạn đã bồi thường tổn thất, chưa có tiền án tiền sự, lý lịch nhân thân tốt, lần đầu phạm tội là những tình tiết có thể giúp bạn giảm nhẹ mức phạt của mình.

Điều 46.  Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;  

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái  pháp luật của người bị hại hoặc  người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h)  Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc  công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ  trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Điều 47.  Quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của Bộ luật

Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

Các tình tiết này sẽ giúp bạn giảm nhẹ mức hình phạt hơn và có thể mức thấp nhất là cải tạo không giam giữ ( án treo). Mong bạn rút kinh nghiệm lần sau.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê