Luat Minh Khue

Người bị hại làm đơn bãi nại thì người phạm tội có bị đi tù không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một trường hợp mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Em trai tôi vào gần 1 tháng trước có đi nhậu với bạn, rồi do xích mích nên đã có xô xát đánh nhau, lại dùng chai bia bằng thủy tinh đánh vào đầu người ta nên thương tích gây ra là 35%.

1. Người bị hại làm đơn bãi nại thì người phạm tội có bị đi tù không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một trường hợp mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Em trai tôi vào gần 1 tháng trước có đi nhậu với bạn, rồi do xích mích nên đã có xô xát đánh nhau, lại dùng chai bia bằng thủy tinh đánh vào đầu người ta nên thương tích gây ra là 35%.

Ban đầu thì bên phía nguời bị hại có làm đơn tố cáo gửi công an. Nhưng sau đó thì bên phía gia đình tôi có đến trả tiền viện phí cũng như là đưa một khoản tiền bồi thường thiệt hại thì gia đình họ đã đồng ý rút đơn tố cáo và có trình bày với cơ quan công an tất cả là do hiểu nhầm. Nhưng bên phía công an lại trả lời rằng dù cho phía người bị hại có làm đơn bãi nại thì họ vẫn khởi tố vụ án bình thường. Luật sư cho tôi hỏi họ trả lời như thế có đúng quy định của pháp luật không và nếu nạn nhân đã làm đơn bãi nại thì em tôi có bị đi tù không ?

Xin cảm ơn luật sư!

Người bị hại làm đơn bãi nại thì người phạm tội có bị đi tù không ?

Luật sư tư vấn giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trực tuyến, gọi ngay số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 3, điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:.....

3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.

Đồng thời khoản 1 điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định:

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

Dựa vào căn cứ trên và những tình tiết bạn cung cấp thì người bị hại trong trường hợp của bạn bị tỉ lệ tổn thương cơ thể 35% nên tội phạm này thuộc quy định tại khoản 3 điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015.

Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 1 điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự thì trườn hợp của bạn được quy định tại khoản 3 điều 134 BLHS 2015 thì sẽ không thuộc diện chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại. Trong trường hợp cố ý gây thương tích theo khoản 1 điều 134 BLHS 2015 tức là tỷ lệ thương tích từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp quy định thì nếu người bị hại làm đơn bãi nại thì sẽ không bị khởi tố.

Vì thế nên trong trường hợp của bạn cho dù người bị hại đã làm đơn bãi nại thì bạn vẫn bị khởi tố.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến, gọi số: 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Tham khảo ngay: Mẫu đơn bãi nại vụ án hình sự, giảm nhẹ hình phạt mới nhất

2. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự bao gồm những gì ?

Thưa luật sư, Em có người anh bị bắt giam vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cho em hỏi gia đình em có bà ngoài có huy chương kháng chiến hạng ba và dì em là liệt sĩ, như vậy anh em có thể làm xác nhận xin giảm nhẹ án không? Cảm ơn!

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự bao gồm những gì?

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009) quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

"Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt."

Theo đó, tình tiết mà bạn nêu ra không phải tình tiết giảm nhẹ được liệt kê tại điều này, tuy nhiên bạn vẫn có thể làm đơn xin giảm nhẹ hình phạt và có nêu tình tiết này để Tòa án xem xét theo quy định tại Khoản 2 Điều trên.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi gia đình có công với cách mạng ?

3. Tư vấn về giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ?

Em năm nay 21 tuổi, năm ngoái có vi phạm pháp luật nghe bảo bị xử vào điều 226 b bộ luật hình sự. Số tiền em chiếm được là 10 triệu đồng. Tình tiết tăng nặng là có đồng bọn. Giảm nhẹ là bồi thường thiệt hại, thành khẩn khai báo, nhà có người có công với cách mạng, phạm tội lần đầu. Cho em hỏi em bị chịu mức án như nào ạ ?

Tư vấn về giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Luật sư tư vấn:

Do không biết được việc phạm tội có Đồng phạm mà bạn gọi là có đồng bọn theo Bạn nói có đủ điều kiện là phạm tội có tổ chức hay không Nên Tôi giả sử Nếu đồng bọn mà bạn nói ở đây chỉ cùng với Bạn thực hiện hành vi trong trường hợp không được lên kế hoạch bài bản; không có phân công, phân nhiệm cho từng người cụ thể và các hình thức khác thể hiện không có sự câu kết chặt chẽ giữa những người đồng phạm và việc phạm tội không thuộc các trường hợp nêu ở khác điểm ở các khoản 2, 3, 4 điều 226b dưới đây thì Bạn chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 điều 226b Bộ Luật Hình sự 1999 (Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội) với khung hình phạt cao nhất là 5 năm tù.:

"Điều 226b. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

1. Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện một trong những hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt hoặc làm giả thẻ ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

b) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;

c) Lừa đảo trong thương mại điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn tín dụng, mua bán và thanh toán cổ phiếu qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Hành vi khác nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Gây hậu quả nghiêm trọng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Về việc mức hình phạt là bao nhiêu thì còn phụ thuộc vào tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Theo Bạn nói thì Bạn có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là thành khẩn khai báo và khắc phục hậu quả. Còn phạm tội lần đầu nhưng phải trong trường hợp ít nghiêm trọng và thuộc gia đình có công với cách mạng chỉ được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận theo quy định của điều 46 Bộ luật hình sự dưới đây:

"Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.".

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có đơn xin bãi nại thì có bị truy tố trách nhiệm hình sự không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Thủ tục kháng cáo để yêu cầu giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ?

Thưa luật sư , anh trai tôi bị tòa án cấp sơ thẩm tuyên án 3 năm tù giam theo khoản 1 điều 139 BLHS về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản , anh tôi cũng bị xử phạt hành chính về việc không có giấy phép kinh doanh. Bố tôi là nguời có công với cách mạng. Nay gia đình tôi muốn kháng cáo để giảm án cho anh tôi thì những căn cứ trên có là yếu tố để giảm án không ?

Tôi xin chân thành cám ơn luật sư !

Thủ tục kháng cáo để yêu cầu giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 46 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Trong trường hợp không đồng ý với mức hình phạt của tòa án sơ thẩm đã tuyên em bạn có thể làm đơn kháng cáo, yêu cầu tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại , em bạn muốn giảm hình phạt thì việc em bạn là con thương binh có công với cách mạng cũng có thể được coi là 1 tình tiết giảm nhẹ nhưng phải được sự chấp nhận của các thẩm phán ,ngoài tình tiết là con của người có công với cách mạng để việc xin giảm án có căn cứ hơn , em bạn cần tìm thêm những tình tiết khác quy định tại điều 46 nêu trên, ví dụ như ăn năn, hối cải, có hành động khắc phục hâu quả và bồi thường thiệt hại cho nguyên đơn , trong nhà là lao động chính, phạm tội ít nghiêm trọng... Tuy nhiên, bạn lưu ý, thời hạn kháng cáo là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Vì vậy, bạn cần phải gửi đơn kháng cáo trước khi hết thời hạn này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

5. Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ?

Cháu tôi bị truy tố theo điều 115 bộ luật hình sự về tội giao cấu với trẻ em dưới 16 tuổi. Theo quy định khung hình phạt là: phạt tù từ 1 đến 5 năm. Các tình tiết sau khi phạm tội:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm; bằng hình thức sau khi có quan hệ với nạn nhân, nạn nhân vẫn không về gia đình, đến 1 ngày sau đã tự đến báo địa chỉ của nạn nhân cho gia đình đến tìm đưa về nhà.
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả; Hai bên gia đình đã thoả thuận về việc bồi dưỡng thiệt hại cho người bị hại và gia đình bị hại trước sự chứng kiến của cơ quan pháp luật.
g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; Không gây ảnh hưởng đến tinh thần và sức khoẻ của người bị hại
h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
o) Người phạm tội tự thú; Báo với gia đình người bị hại và tự thú với công an p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;
Xin hỏi các tình tiết trên có được xem xét để giảm nhẹ tội khi Toà án xét xử không và mức án được tuyên ở khung nào?
Xin được giải đáp và tư vấn Xin trân trọng cảm ơn.

Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ?

Luật sự tư vấn hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời.

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung 2009 quy định những tình tiết giảm nhẹ như sau:

"Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

A) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

B) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

C) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

D) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

Đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

E) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

G) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

H) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

I) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

K) Phạm tội do lạc hậu;

L) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

M) Người phạm tội là người già;

N) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

O) Người phạm tội tự thú;

P) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

Q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

R) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

S) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt."

- Quyết định giảm nhẹ của toà án quy định như sau:

"Điều 47. Quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của Bộ luật

Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án."

- Bộ luật hình sự năm 2009 quy định tội giao cấu với trẻ em như sau:

"Điều 115. Tội giao cấu với trẻ em

1. Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

A) Phạm tội nhiều lần;

B) Đối với nhiều người;

C) Có tính chất loạn luân;

D) Làm nạn nhân có thai;

Đ) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

A) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên;

B) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội."

Vậy khi có hai tình tiết giảm nhẹ trở lên quy định tại Điều 46 bộ luật hình sự năm 2009 nêu trên thì toà án có thể giảm mức hình phạt xuống dưới mức một năm đối với tội giao cấu với trẻ em thuộc khung hình phạt là từ một năm đến năm năm hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

6. Người mất trộm bãi nại có được giảm án không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em tôi theo bạn bè ăn trọm xe máy của người ta, cơ quan công an đã tiến hành tịch thu xe. Nếu có giấy bãi nại của chủ xe thì mức án được giảm thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư!

Người gửi: Hà Trang

.Người mất trộm bãi nại có được giảm án không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 46, bộ luật hình sự 1999, Luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định

Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Dựa trên quy định này của pháp luật, thì tùy từng trường hợp cụ thể Tòa án có thể coi đây là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Về việc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì Tòa án có thể giảm thời gian phạt tù xuống, hoặc giảm từ mức phạt tù xuống các hình phạt nhẹ hơn như cải tạo không giam giữ, phạt tiền, cảnh cáo. Đối với trường hợp của em bạn, tòa án sẽ xác định điều, khoản áp dụng ứng với hành vi phạm tội của em bạn. sau đó xem xét những tình tiết giảm nhẹ cũng như tình tiết tăng nặng để có thể tuyên mức án phù hợp nhất.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

5 sao của 2 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Dịch vụ nổi bật