và người đó đã nhận của tôi số tiền cọc là 55 triệu( tổng là 120 triệu), có ghi giấy tay nhận tiền chạy việc vào trường trung cấp nghề đó đến tháng 1 năm 2015 tôi có người quen khác trực tiếp liên hệ với hiệu trưởng nhà trường. Và hiệu trưởng đã ra quyết định tiếp nhận và con tôi đi làm được 2 ngày( chỉ đến trường chưa bố trí công việc gì), sau đó cháu xin nghỉ vì công việc không phù hợp. Khi nghỉ có viết đơn xin thôi việc nộp cho phòng tổ chức cán bộ. Trong toàn bộ sự việc thì hiệu trưởng không biết người nhận tiền của tôi là ai (và hiệu trưởng cho gia đình 10 ngày kể từ khi vào làm việc nộp đủ 160 triệu). Xin luật sư tư vấn: Tôi đã đòi tiền người kia nhưng họ không trả và nói đã đi làm, nhưng trong toàn bộ công việc người kia không có trách nhiệm gì, và không có động thái gì là đi xin việc. Tôi xin hỏi tôi có thể khởi kiện đòi tiền lại được không và thủ tục hồ sơ gồm những gì. Vì số tiền trên là đi vay lãi đến bây giờ đã gần 20 triệu tiền lãi khi khởi kiện tôi có cộng tiền lãi vào không.

Xin cảm ơn luật sư.

Người hỏi: LTT

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự  của công ty luật Minh Khuê.

Nhận tiền mà không xin được việc thì phạm tội gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý​:

Bộ luật hình sự 1999

Bộ luật Tố tụng dân sự 2004

Nội dung tư vấn:

Theo như nội dung thư mà bạn gửi cho chúng tôi, người mà bạn nhờ chạy việc cho con trai đã không thực hiện công việc theo thảo thuận giữa các bên. Hành vi của người này có thể cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự 1999 như sau:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm." 
Với trường hợp của bạn (số tiền đã đưa lên tới 120 triệu đồng), nếu đã cố gắng nhưng không thể liên hệ được với bên mà bạn đã đưa tiền, bạn có thể tố giác với cơ quan công an để họ xác minh có dấu hiệu tội phạm hay không. Nếu có dấu hiệu tội phạm, cơ quan công an có thể tiến hành khởi tố. Tòa án sẽ quyết định việc có trả lại hay không số tiền 120 triệu mà gia đình bạn đã đưa nhờ cho người kia.
Trong trường hợp cơ quan công an xác minh không có dấu hiệu tội phạm thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự để được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nội dung đơn khởi kiện theo điều 164 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 phải bao gồm các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;

i) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;

k) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;

l) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Đồng thời, bạn phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Chúc bạn thành công!
Trân trọng./.
BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.