Lúc đầu có tên facebook kết bạn với cháu và chồng cháu, bạn bè của chồng cháu, rồi fb đấy nhắn tin cho cháu với nội dung là. Cho anh ngủ với Em 1 lần trước khi lấy chồng được không? Nếu không sẽ tung những hình ảnh tế nhị lên facebook cho tất cả mọi người xem và sẽ gửi về cho 2 bên gia đình biết, rồi còn nhắn tin linh tinh cho bạn bè chồng cháu. Rồi nói với bạn bè chồng cháu là nếu ngủ với cháu sẽ cho 5 triệu...

Cháu xin luật sư, cháu nên làm gì bây giờ ạ ? cháu hoang mang và lo sợ lắm: Sợ gia đình nhà chồng anh em nhà chồng xem cháu không ra gì?

Mong luật sư giúp đỡ!

Người hỏi: NH

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2005.

Bộ luật Hình sự năm 1999.

Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.

Nội dung phân tích:

Điều 37 Bộ luật Dân sự quy định:"Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ."

Điểm g khoản 3 điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định:"Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;" sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 VNĐ.

Trong trường hợp này, bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết vấn đề cho bạn; tùy từng tình tiết mà người yêu cũ của bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội quy định tại điều 121 hoặc điều 122 Bộ luật Hình sự:

"Điều 121.  Tội làm nhục người khác 

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai  năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Điều 122.  Tội vu khống 

1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

a)  Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với nhiều người;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người thi hành công vụ;

e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT