Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017;

2. Luật sư tư vấn:

Trong các tội phạm về ma túy, pháp luật hình sự không chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà chỉ truy cứu trách nhiệm đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy.

Theo đó, khoản 1 Điều 249 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định: “Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.

Trước đây, Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT - BCA - VKSNDTC - TANDTC - BTP đã đưa ra khái niệm về Tàng trữ trái phép chất ma túy như sau: "Tàng trữ trái phép chất ma túy” là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này”.

Trường hợp người bạn của bạn phạm tội lần đầu, thì có thể chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy, mà chưa phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép;…

Như vậy, nếu người tàng trữ ma túy chưa bị xử phạt hành chính về tội tàng trữ ma túy hoặc chưa bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các Điều 248 (Tội sản xuất trái phép chất ma túy), Điều 250 (Tội vận chuyển trái phép chất ma túy), Điều 251 (Tội mua bán trái phép chất ma túy) và Điều 252 (Tội chiếm đoạt chất ma túy) của BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, bạn của bạn có thể phải chịu xử phạt hành chính với số tiền là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, nếu người đã bị xử lý vi phạm hành chính về tội tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng lại tiếp tục tái phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 249 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã quy định từng khung hình phạt riêng theo hướng tăng nặng tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Đối với Tội tàng trữ trái phép chất ma túy, mức hình phạt nhẹ nhất khoản 1 có khung hình phạt từ 1 năm đến 5 năm tù và mức hình phạt nặng nhất theo khoản 4 là phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Yếu tố cấu thành tội tàng trữ trái phép chất ma túy bao gồm:

- Khách thể của tội phạm: Là các yếu tố liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, về phòng, chống tệ nạn xã hội được pháp luật bảo vệ.

- Mặt khách quan của tôi phạm: Tàng trữ ma túy là hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả do tội này phạm gây ra tác hại là những tác hại khôn lường có thể xảy ra trong xã hội, người phạm tội có thể tàng trữ ma túy bằng cách đem cất, che giấu…

- Mặt chủ quan của tội phạm: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý.

- Chủ thể của tội phạm: Là những cá nhân từ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự hoặc là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng được quy định tại Điều 249 BLHS.

Tùy theo tính chất, mức độ và hành vi, người phạm tội phải chịu một trong các khung hình phạt sau:

Thứ nhất, mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy được quy định tại khoản 2 Điều 249 BLHS.

Thứ hai, mức phạt phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 249 BLHS.

Thứ ba, mức tù từ 10 năm đến 15 năm. Phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 249 BLHS.

Thứ tư, mức phạt tù từ 15 năm đền 20 năm. Phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 249 BLHS.

Ngoài các hình phạt trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ và hành vi phạm tội của người bạn của bạn mà sẽ bị truy cứu theo khung hình phạt nhất định tại Điều 249 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Ngoài ra, nếu người bạn đó mà tàng trữ trái phép chất ma túy nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội này, quy định tại Điều 248, 250, 251 tại BLHS.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê