1. Thế nào là đồng phạm ? Căn cứ vào đâu để xác định vụ án đồng phạm ?

Khái niệm đồng phạm được quy định tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Hình sự: "Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm". Muốn xác định vụ án xảy ra là đồng phạm thì phải dựa vào những căn cứ về khách quan và chủ quan.

Thứ nhất: căn cứ khách quan gồm căn cứ vào số lượng người tham gia trong vụ án, căn cứ vào tính liên kết về hành vi cùng thực hiện một tội phạm, căn cứ vào hậu của do vụ án đồng phạm gây ra.

- Căn cứ và số lượng người trong vụ án: Điều 20 Bộ luật Hình sự quy định trong vụ án đồng phạm phải có từ hai người trở lên, những người này đều phải có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

- Căn cứ vào tính liên kết về hành vi: Những người trong vụ án đồng phạm phải cùng nhau thực hiện một tội phạm. Hành vi của người đồng phạm này liên kết chặt chẽ với hành vi của người đồng phạm kia. Hành vi của những người đồng phạm phải hướng về một tội phạm, phải tạo điều kiện, hỗ trợ cho nhau để thực hiện một tội phạm thuận lợi, nói cách khác hành vi của đồng phạm này là tiền đề cho hành vi của đồng phạm kia. Hành vi của tất cả những người trong vụ án đồng phạm đều là nguyên nhân dẫn đến hậu quả tác hại chung của tội phạm.

- Căn cứ vào hậu quả tác hại: Hậu quả tác hại do tội phạm gây ra trong vụ án đồng phạm là hậu quả chung do toàn bộ những người đồng phạm gây ra. Hành vi của mỗi người trong vụ án đề là nguyên nhân gây ra hậu quả chung ấy, mặc dù có người trực tiếp, người gián tiếp gây ra hậu quả tác hại. Đây là đặc điểm về quan hệ nhân quả trong vụ án đồng phạm.

Thế nào là đồng phạm ? Căn cứ vào đâu để xác định vụ án đồng phạm ?

Luật sư tư vấn pháp Luật Hình sự trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Thứ hai: Căn cứ chủ quan. Tất cả những người trong vụ án đồng phạm phải có hình thức lỗi cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Tất cả họ đều thấy rõ hành vi của toàn bộ những người trong vụ án đềy nguy hiểm cho xã hội. Mỗi người đồng phạm đều thấy trước hành vi của mình và hành vi của người đồng phạm khác trong vụ án đồng phạm là nguy hiểm, thấy trước hành vi của tất cả những người đòng phạm đều là nguyên nhân dẫn đến hậu quả tác hại. Vụ án có yếu tố đồng phạm khác vụ án thông thường do một người thực hiện ở những điểm sau đây:

- Vụ án có yếu tố đồng phạm có hai người trở lên, còn vụ án khác chỉ có một người thực hiện.

- Thông thường vụ án đồng phạm có tính chất, mức độ ngy hiểm hơn vụ án do một người thực hiện.

- Vụ án đồng phạm có hình thức lõi cố ý, còn vụ án do một người thực hiện có thể cố ý hoặc vô ý.

- Hành vi của những người trong vụ án đồng phạm có sự liên kết chặt chẽ để cùng thực hiện một tội phạm, còn hành vi của người phạm tội đơn lẻ không liên kết với ai.

- Hậu quả tác hại trong vụ án đồng phạm là hậu quả chung do toàn bộ những người đồng phạm gây ra, hậu quả tác hại trong vụ án do một người thực hiện là hậu quả riêng do chính hành vi của người đó gây ra.

Trân trọng./.

2. Quyết định hình phạt đối với đồng phạm ?

Chào Luật sư Minh Khuê, xin hỏi: Tôi muốn hỏi tội danh đồng phạm cướp tài sản thì chịu mức án như thế nào ạ ?
Chân thành cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Khung hình phạt của tội cướp tài sản được quy định tại Điều 133 Bộ luật hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 ) như sau:

" Điều 133. Tội cướp tài sản

1. Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười tám năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.
-> Bên cạnh đó, việc quyết định hình phạt đối với đồng phạm được quy định tại Điều 53 Bộ luật hình sự như sau:
" Điều 53. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm.
Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Toà án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó."
Như vậy, mức án cho mỗi đồng phạm được quyết định dựa trên nhiều yếu tố. Bạn cần xem xét đầy đủ các yếu tố liên quan quy định tại Điều 53 nêu trên để xác định rõ hơn trách nhiệm hình sự với mỗi đồng phạm.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Đồng phạm là gì ? Khái niệm đồng phạm ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trong 1 vụ hôi bia thì những người hôi bia không phải đồng phạm nhưng nếu có 1 người đứng ra hô hào. kích động làm những người chưa có ý định hôi bia cũng thực hiện hôi bia với người khác thì có phải là thực hiện tội phạm dưới hình thức đồng phạm không. nếu có thì người hô hào đó là người giúp sức hay người xúi giục?
Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Đồng phạm là hành vi cùng cố ý thực hiện hành vi phạm tội. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số trường hợp đồng phạm cụ thể:

Điều 20 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi năm 2009 quy định:

Điều 20. Đồng phạm

1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức đều là những người đồng phạm.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo những điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

3. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

Theo quan điểm của chúng tôi, người hô hào và những người nghe theo lời hô hào đó, thực hiện hôi bia là những người đồng phạm. Trong đó, người hô hào hôi bia là người xúi giục và người nghe theo lời kích động đó là những người thực hành.

Xin chào luật sư Minh Khuê! Luật sư cho tôi xin hỏi vấn đề của bạn gái mình. Cách đây 1 năm bạn tôi bị tòa án kết tội về tội đồng phạm gây thương tích va bị kết án 4 năm. Nhưng được gia đình xin hoản án lại 3 năm vì bạn tôi sức khỏe không được tốt và không ăn được chỉ uống sữa. Luât sư cho tôi hỏi nêu bạn tôi đã bị kết án như vậy thì mình có xin xử lại và giảm còn án treo được không? Tôi xin cám ơn! Mong luật sư hãy giải đáp cho tôi được biết.

Theo điều 230 Bộ luật tố tụng hình sự, xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

Như vậy, nếu bản án chưa có hiệu lực pháp luật, bị đơn có quyền kháng cáo, yêu cầu xét xử phúc thẩm.

em cùng bạn em(A) sau khi ăn cơm (có uống rượu) đi chơi thì gặp 1 người bạn cũ (B), trong khi nói chuyện A có vuốt B do không thích nên B đấm vào mặt A làm A bị vỡ kính, vì được can ngăn nên A và B ko đánh nhau nữa(kính cận) sau đó A đi mượn dao của 1 người khác khi mượn dao thì e cũng có mặt ở đấy, và A bảo em chở đi tìm B để đánh. em chở A quay lại thì gặp B, em nhìn thấy trước nên bảo với A là nó kìa, A nhảy xuống xe và cầm dao chém B, B đưa tay lên đỡ. sau đó B chạy ra bờ sông nhặt gạch cùng lúc đó em chạy lại ôm B để ko cho B nhặt gạch, nhưng e cũng bỏ ra ngay lập tức. B cầm gạch chạy lại chỗ A, A tiếp tục chém B khoảng 2 cái nữa. rồi B bỏ chạy và bọn e cũng không đuổi theo nữa. xin luật sư tư vấn giúp trường hợp như trên thì A sẽ bị xử lý như thế nào và mức hình phạt của em (đồng phạm chở A) mong sớm nhận được trả lời của luật sư. em xin cảm ơn!

B có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi cố ý gây thương tích theo điều 104 BLHS.

Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;

b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;

d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Có tổ chức;

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;

i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;

k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.

Căn cứ vào Điều 20 BLHS, bạn là người đồng phạm với vai trò là người giúp sức. Hình phạt đối với người đồng phạm được quy định như sau:

Điều 53. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Toà án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Mức án phạt tù đối với từng đồng phạm ?

Kính chào luật sư tôi có một vấn đề mong luật sư tư vấn giúp. Quy định của pháp luật về mức án tù đối với từng loại đồng phạm. Xin hỏi trong trường hợp đi hát karaoke uống rượu say, do mâu thuẫn tự phát, 3 người cùng tham gia đánh 1 người, khi đi viện được 2 ngày thì người bị đánh chết.

Trong 3 người đó, 1 người cầm chai đập vào đầu làm người kia gục xuống, còn 2 người còn lại tham gia đấm đá. Theo luật hình sự thì mức án là phạt tù từ 12 - 30 năm. Xin hỏi mức án cụ thể đối với từng người như thế nào ?

Người hỏi: C.K

Trường hợp này, có thể phạm vào 1 trong 2 tội:

- Tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người theo khoản 3 điều 104 Bộ luật hình sự: khung hình phạt là từ 5 năm đến 15 năm

- Tội giết người quy định tại điều 93 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009.

Theo đó, khung hình phạt của hai tội như sau:

Điều 93. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết nhiều người;

b) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

c) Giết trẻ em;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

“Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

3.Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người, hoặc từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm”.

Theo đó, trong trường hợp bạn nói có thể cho rằng đây là đồng phạm. Vậy để quyết định mức án cho mỗi người, Tòa án sẽ dựa vào những tình tiết thực tế để ra quyết định. Căn cứ vào Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009:

“Điều 53. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó”.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê