Hiện chồng tôi đã có lệnh truy nã và đang chạy trốn, vậy xin cho hỏi trường hợp chồng tôi có phải là lừa đảo chiếm đoạt tài sản không, và nếu đúng như vậy thì số tiền chiếm đoạt để định khung hình phạt là tính trên số tiền thuê xe không trả và tiền vạy của hiệu cầm đồ hay tính theo giá trị của chiếc xe. Nếu chồng tôi đi tù và gia đình tôi không có khả năng trả nợ thì sẽ thế nào ?

Cảm ơn !

Người gửi : Nguyễn Thị Khuyên

 

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho bộ phận hỗ trợ pháp luật của công ty Luật Minh Khuê. Sau đây chúng tôi xin tư vấn cụ thể trường hợp của bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ Luật Hình Sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn

Theo quy định của pháp luật tại Điều 175 Bộ Luật Hình Sự năm 2015

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

- Đối với hành vi của chồng bạn thuê xe ô tô 7 chỗ với giá 700.000 đồng 1 ngày, sau đó do nợ nần nên đã mang xe đi cắm ở hiệu cầm đồ lấy 50.000.000 đồng đi trả nợ, do không có tiền chuộc xe về trả cho chủ xe mà bỏ trốn. Như vậy, chồng bạn có được tài sản một cách hợp pháp thông qua hợp đồng  cho thuê với chủ xe. Tuy nhiên, sau khi có được tài sản, chồng bạn không thực hiện như cam kết trong hợp đồng,đối với chủ xe, mang tài sản đi cắm xe và để lấy  50.000.000 đồng bỏ trốn vì không có khả năng trả.  Hành vi trên Cấu thành tội Điều 175 Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

- Khung hình phạt quy định trong trường hợp này quy định thì chồng bạn bị phạt tù hì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm quy định tại khoản 2- Điều 175 Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh khuê, nếu có bất kỳ vướng mắc, chưa rõ cần hỗ trợ vui lòng liên hệ số 1900.6162 để được giải đáp.

Trân Trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật MInh Khuê