Thêm vào đó họ còn nhắn tin với vợ em nhằm chia rẽ 2 vợ chồng. Họ lại vu khống,nói xấu mẹ em cho vợ e biết. Họ đã đăng lên nói xấu em 1 lần rồi nhưng em cho qua. Lần này là lần thứ 2 nên em đã gửi đơn tố cáo lên công an huyện và họ đã gặp em và người bôi nhọ lấy lời khai cách đây 1 tháng rồi ( người cùng huyện) nhưng chưa có kết quả là được xử lý hay chưa. Em có gọi điện cho công an họ nói đã gửi tra cứu lên tỉnh rồi. Tỉnh trả lời tra cứu sau gửi về huyện mới có quyết định xử phạt. Chắc tuần sau có thông báo nhưng chưa chắc chắn ngày nào. Anh chị tư vấn cho em hỏi là công an nói vậy có đúng quy trình xử lý đơn tố cáo không ạ. Nếu mà có quyết định xử phạt thì họ sẽ thông báo cho em biết chứ ạ. Và giấy tờ như thế nào ạ. Nếu mà hơn 2 tháng công an không xử lý xong đơn tố cáo của em thì em sẽ viết đơn như thế nào và gửi cho ai. Trường hợp người bôi nhọ như trên thì bị xử lý như thế nào ạ. Em mong luật sư trả lời tư vấn giúp em cuối cùng em xin chúc luật sư nhiều sức khỏe và hạnh phúc. Em xin cảm ơn.

 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hình sự, gọi:  1900 6162

 

 

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật hình sự năm 2009 

- Luật tố cáo năm 2011 

- Luật viên chức năm 2010 

Thông tư 06/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về quy trình xử lí hồ sơ của công an như sau:

 

Điều 8. Tiếp nhận, xử lý tố cáo tiếp và giải quyết lại tố cáo (Thông tư 06/2013/TT-TTCP )

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người có trách nhiệm giải quyết tố cáo xem xét, xử lý như sau:

a) Trong trường hợp đã quá thời hạn giải quyết tố cáo mà vụ việc chưa được giải quyết hoặc có nội dung tố cáo chưa được giải quyết thì yêu cầu người có trách nhiệm giải quyết tố cáo phải giải quyết, đồng thời yêu cầu báo cáo rõ lý do về việc chưa giải quyết tố cáo.

b) Đối với tố cáo đã được giải quyết đúng pháp luật nhưng có tình tiết mới chưa được phát hiện trong quá trình giải quyết tố cáo có thể làm thay đổi kết quả giải quyết tố cáo thì yêu cầu người đã giải quyết tố cáo phải tiếp tục giải quyết tố cáo đó theo thẩm quyền.

c) Khi phát hiện một trong những dấu hiệu vi phạm pháp luật được quy định tại Khoản 2 Điều này thì phải thụ lý, giải quyết lại tố cáo đó. Trình tự, thủ tục giải quyết lại tố cáo được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

d) Trong trường hợp tố cáo tiếp không có tình tiết mới, không phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật thì không thụ lý giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

Căn cứ vào Luật tố cáo năm 2011 thì thời hạn để giải quyết đơn tố cáo 

Thời hạn giải quyết tố cáo
1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.
2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

Nếu trong trường hợp bạn có yêu cầu thông báo kết quả giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo gửi thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo. Thông báo kết quả giải quyết tố cáo phải nêu rõ kết luận nội dung tố cáo, việc xử lý người bị tố cáo, trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước. Nếu quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết thì anh có quyền gửi đơn tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người có trách nhiệm giải quyết tố cáo.

Thứ hai, về chế tài xử lí người vu khống. Điều 122 Bộ luật hình sự 2009 quy định:

Điều 122. Tội vu khống 

1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với nhiều người;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người thi hành công vụ;

e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Ngoài ra, nếu người vu khống bạn là viên chức thì họ còn có thể bị xử lí theo Điều 52 Luật viên chức  2010.

 Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức

1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Buộc thôi việc.

2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.

4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.

5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.”

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thời gian giải quyết nội dung đơn tố cáo được quy định như thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê