Tuy nhiên đến giờ gần 1 năm mà bà akhông chịu trả tiền và con bà a thì bảo không biết việc bà a vay tiền. ( bàa góa chồng con gái và con rể ở cùng với bà)ngoài gia đình e ra bà a còn lừa và vay rất nhiều gia đình khác nữa ạ. Ngoài ra còn lấy cả tiền công quỹ và không trả ạ. Số tiền từ vài trăm nghìn đến vài chục triệu thậm trí có người còn hàng trăm triệu nữa ạ. Vì tin tưởng bà a mà giờ đây gần hết dân làng quanh khu xóm đều bị bà a lừa và không trả lại tiền. Vậy luật sư cho e hỏi như vậy e làm đơn tố cáo bà a tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được không ạ ? Đơn tố cáo đó nộp ở đâu ? 

Với tội như vậy bà a có thể phải chịu hình phạt nào. Đơn tố cáo có thể làm 1 đơn và tất cả những người bị bà a lừa cùng kí có được không hay phải làm mỗi người 1 đơn ạ ? Cảm ơn luật sư!

 

Luật sư trả lời:

1. Làm đơn tố cáo phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

Trường hợp bạn muốn tố cáo bà A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì hành vi vay tiền mà bà A thực hiện phải thỏa mãn các dấu hiệu cấu thành tội lừa đảo, Bộ luật hình sự quy định về tội lừa đảo như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:......

Theo đó một người sẽ phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi có đủ các dấu hiệu sau:

Hành vi của người phạm tội: chiếm hữu trái phép tài sản của người khác; việc chiếm hữu được thực hiện thông qua hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho người có tài sản tin là sự thật nên đã tự nguyện giao tài sản cho người có hành vi gian dối để họ chiếm đoạt.

Hành vi gian dối và chiếm đoạt là hành vi đặc trưng của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, theo đó:
 
- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
 
- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.

Các dấu hiệu khác của tội phạm này như: người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý và giá trị tài sản để cấu thành tội phạm có mức tối thiểu là từ 2.000.000 đồng.

Trường hợp của bạn, như đã trình bày, bà A vay tiền của bạn để cho các con kinh doanh, nhưng thực tế các con của bà A lại không hề biết việc này, điều này có thể thấy lý do vay tiền mà bà A đưa ra là không đúng thực tế- lý do gian dối. Trong khi đó, bạn vì tin rằng lý do vay tiền của bà A là chính đáng nên đã đưa tiền  cho bà A vay, sau khi có được tiền thì bà A không có ý định trả cho nên đây là hành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

2. Nơi thụ lý đơn tố cáo

Nộp đơn tố cáo hành vi phạm tội đến cơ quan công an điều tra nơi tội phạm thực hiện hành vi phạm tội.

3. Hình phạt cho bà A

Vì chúng tôi chưa biết chính xác số tiền mà bà A đã lừa đảo mọi người là bao nhiêu tiền, vì thế bạn có thể căn cứ theo quy định dưới đây để xem xét mức phạt:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp....

4. Đơn tố cáo có thể viết một đơn và nhiều người ký không?

Câu trả lời là có, bởi theo quy định của Luật tố cáo thì việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo sẽ được quy định như sau:

Điều 19. Hình thức tố cáo

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê