Mong Luật sư giải đáp 1 số thắc mắc sau:
1. Hành vi "Mua bán vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa qua biên giới" thì xử lý theo khoản 1 Điều 153. Vậy có trường hợp nào bị xử lý theo khoản 2 hay không? Với điều kiện về số lượng cụ thể là bao nhiêu?
2. Hành vi "Mua bán thuốc lá lậu qua biên giới" trong khoảng số lượng bao nhiêu thì bị xử lý theo khoản 1 (khoản 2) Điều 153?
3. Có thể hiểu cụm từ "Mua bán từ 1.500 bao thuốc lá trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Mong Luật sư bớt chút thời gian giải đáp, mong mail lại cho tôi. Chân thành cám ơn Luật sư

Người gửi: N.T.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật hình sự của Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về tội buôn lậu qua biên giới?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội.

Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu

Nghị định số 185/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hànhchính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Nội dung tư vấn:

1. Hành vi "Mua bán vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa qua biên giới" thì xử lý theo khoản 1 Điều 153. Vậy có trường hợp nào bị xử lý theo khoản 2 hay không? Với điều kiện về số lượng cụ thể là bao nhiêu?
Theo điều 153 BLHS 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về tội buôn lậu như sau:

"Điều 153. Tội buôn lậu

1. Người nào buôn bán trái phép qua biên giới thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý có giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này;

b) Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá;

c) Hàng cấm có số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Vật phạm pháp có giá trị từ ba trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

đ) Hàng cấm có số lượng rất lớn;

e) Thu lợi bất chính lớn;

g) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác;

h) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

i) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

k) Phạm tội nhiều lần;

l) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Vật phạm pháp có giá trị từ năm trăm triệu đồng đến dưới một tỷ đồng;

b) Hàng cấm có số lượng đặc biệt lớn;

c) Thu lợi bất chính rất lớn;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Vật phạm pháp có giá trị từ một tỷ đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính đặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Theo khoản 2 điều 153 BLHS có thể hiểu là khoản này cũng có thể được áp dụng đối với các hành vi buôn lậu như khoản 1 nhưng khung hình phạt nặng hơn khi người phạm tội thuộc một trong các trường hợp đó.

Ví dụ: hành vi "mua bán vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa qua biên giới" quy định ở khoản 1 có thể áp dụng hình phạt theo khoản 2 điều 153 nếu như hành vi mua bán đó có tổ chức: khi nhiều người đồng phạm cấu kết với nhau thực hiện hành vi buôn lậu vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa qua biên giới.

Điểm b khoản 1 điều 153 có quy định: "b) Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá;" thì điều này có thể hiểu là cho dù với số lượng bao nhiêu, giá trị lớn hay nhỏ của vật phẩm bị buôn bán qua biên giới thì hành vi này đã bị coi là tội phạm nên khi áp dụng khung hình phạt theo khoản 2 thì không phụ thuộc vào số lượng cụ thể là bao nhiêu mà còn phụ thuộc vào tính chất của hành vi phạm tội.

2. Hành vi "Mua bán thuốc lá lậu qua biên giới" trong khoảng số lượng bao nhiêu thì bị xử lý theo khoản 1 (khoản 2) Điều 153?

Theo quy định tại khoản 2 điều 7 Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC về Xử lý vi phạm về kinh doanh sản phẩm thuốc lá nhập lậu như sau:

"2. Đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ sản phẩm thuốc lá nhập lậu, việc xác định số lượng làm căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể như sau:

a) Số lượng từ 1.500 bao đến dưới 4.500 bao được coi là số lượng lớn;

b) Số lượng từ 4.500 bao đến dưới 13.500 bao được coi là có số lượng rất lớn;

c) Số lượng từ 13.500 bao trở lên được coi là có số lượng đặc biệt lớn."

Như vậy kết hợp với khoản 1,2,3 điều 153 BLHS thì khi mua bán từ 1500 bao đến dưới 4500 bao thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm, mua bán từ 4.500 bao đến dưới 13.500 bao thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm, mua bán từ 13.500 bao trở lên thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

3. Có thể hiểu cụm từ "Mua bán từ 1.500 bao thuốc lá trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu TNHS" như thế nào?

Theo quy định  tại khoản 1 điều 153 BLHS và điểm a khoản 2 điều 7 Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC có thể suy ra hành vi mua bán thuốc lá lậu qua biên giới trong khoảng 1500 đến 4500 bao có thể xử phạt theo hai hình thức một là xử phạt hành chính, hai là truy cứu trách nhiệm hình sự. Vì hình thức phạt tù là mức hình phạt cao hơn nên trường hợp việc mua bán từ 1500 bao thuốc kia không gây hậu quả đáng kể, chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính.

Ví dụ như điểm o khoản 1 điều 25 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định:

"o) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.500 bao trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự.