Luật sư trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi và bổ sung 2017

- Bộ luật tố tụng hình sự 2015

- Bộ luật dân sự 2015

- Bộ luật tố tụng dân sự 2015

2. Nội dung tư vấn

Trong tình huống của bạn có thể xảy ra hai trường hợp:

Trường hợp 1: Xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp luật dân sự về hợp đồng vay tài sản

Thứ nhất, theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đã cho vợ chồng a vay một khoản tiền là 2 tỷ.

Do đó, căn cứ vào Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 quy định, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định Nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

– Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

– Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

– Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;

+ Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo quy định trên, vợ chồng chị a phải có nghĩa vụ trả nợ cho bạn theo đúng như cam kết trong hợp đồng.

Chính vì vậy, nếu bạn của vợ chồng chị a cứ dây dưa không chịu trả tiền thì bạn có quyền nộp đơn khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu vợ chồng chị a trả tiền cho bạn căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án...

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

Thứ hai, trong trường hợp của bạn, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận/huyện nơi vợ chồng chị a đang sinh sống yêu cầu tòa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi khởi kiện tại tòa, bạn cần cung cấp chứng cứ chứng minh về việc vay và cho vay giữa 2 bên (giấy tờ vay nợ cả 2 vợ chồng ký, hình ảnh giao tiền, ghi âm nói chuyện). Tòa sẽ xác minh quan hệ vay nợ đó có đúng hay không. Nếu đúng như những gì bạn trình bày, tòa sẽ yêu cầu người kia trả lại khoản tiền vay cho bạn. trong trường hợp người đó không có khả năng trả đủ tiền cho bạn thì tòa sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án buộc người đó phải trả nợ.

Khi khởi kiện, bạn phải làm đơn khởi kiện với các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
- Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ( nếu có);
- Tên, địa chỉ của người bị kiện;
- Tên, địa chỉ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan, nếu có;
- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng , nếu có;
Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu của bạn là có căn cứ và hợp pháp.

Như vậy, khi vợ chồng chị a không chịu trả đủ số tiền vay cho bạn thì bạn có thể nhờ đến pháp luật để giải quyết vấn đề này, bạn có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi vợ chồng chị a cư trú hoặc làm việc để Tòa án giải quyết.


Trường hợp 2: Xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp luật hình sự

Ở đây, bạn phải có đủ bằng chứng về các dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự mới có thể kiện vợ chồng chị a theo pháp luật hình sự, cụ thể là:
- Về mặt khách quan, phải có đủ hành vi dùng thủ đoạn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Trong trường hợp của bạn, khi bạn thông báo yêu cầu trả tiền nhưng vợ chồng chị a vẫn phớt lờ, không dùng các biện pháp khắc phục hậu quả như thỏa thuận việc gia hạn hợp đồng hay trả dần khoản nợ của mình thì bạn có căn cứ để kiện vợ chồng chị a ra tòa hình sự.
- Về mặt chủ quan, lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý hoặc vô ý.
- Về khách thể, quyền lợi hợp pháp của bạn bị xâm phạm. Ở đây là quyền và lợi ích hợp pháp của bạn bị xâm phạm khi không thể thu hồi lại tiền.
- Về chủ thể, người vi phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự.
Khi có đủ chứng cứ chứng minh hành vi không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng chị a có đầy đủ những dấu hiệu trên, bạn có thể kiện vợ chồng chị a về tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015:

 

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định, hướng dẫn tại Điều 175 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015, cụ thể như sau:

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê