1. Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý thế nào?

Chào Luật sư, cách đây 2 năm, tôi có lệnh gọi đi thực hiện nghĩa vụ quân sự của nhà nước, nhưng vì lý do tôi không muốn đi nên đã trốn không thực hiện, vậy tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Tội đào ngũ bị sử lý ra sao ? Cho tôi hỏi là tôi có bị xử lý hình sự hay không?
Cảm ơn luật sư

Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý thế nào? Tội đào ngũ bị sử lý ra sao

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự về trốn nhập ngũ, gọi: 1900 6162

Luật sư tư vấn:

Nhập ngũ để thực hiện nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ thiêng liêng, vẻ vang của công dân. Theo quy định hiện hành, trốn nghĩa vụ quân sự 2019 bị xử lý như thế nào?
Mức xử phạt đối với người trốn nghĩa vụ quân sự được quy định như sau:

Phạt hành chính đến 2,5 triệu đồng

- Phạt cảnh cáo với người không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu dù thuộc diện phải đăng ký.

- Phạt từ 200.000 đồng - 600.000 đồng nếu:

+ Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp nêu trên

+ Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi vệ họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;

+ Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi trú theo quy định.

- Phạt từ 800.000 đồng - 1,2 triệu đồng nếu:

+ Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi mà không có lý do chính đáng

+ Gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự

+ Đưa tiền hoặc lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe.

- Phạt từ 1,5 triệu đồng - 2,5 triệu đồng nếu:

+ Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

Ngoài bị phạt tiền, người có một trong các hành vi nêu trên còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

Căn cứ: Điều 4, 5, 6 và 7 của Nghị định 120/2013/NĐ-CP.

Xử lý hình sự theo quy định của luật hình sự năm 2015: Cao nhất là 05 năm tù

"Người không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm."

Đặc biệt, nếu có thêm các tình tiết tăng nặng như: Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến hay Lôi kéo người khác phạm tội thì mức phạt tù từ 01 – 05 năm.

Đặc biệt, nếu trong trường hợp bạn đã tham gia quân ngũ nhưng trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bạn lại bỏ trốn, hành động này gọi là " đào ngũ" và bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức hình phạt nhẹ nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, cao nhất là 12 năm nếu bạn có những dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng theo quy định tại Điều 402 của Bộ luật hình sự năm 2015.

Điều 402. Tội đào ngũ

1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Lôi kéo người khác phạm tội;

c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Trong chiến đấu;

b) Trong khu vực có chiến sự;

c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;

d) Trong tình trạng khẩn cấp;

đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Nội dung tư vấn trên nếu còn gì chưa rõ ràng , bạn có thể vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê để được giải đáp. Chúng tôi luôn luôn tiếp nhận tất cả những câu hỏi và thắc mắc từ phía khách hàng để dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Đi làm việc ở nước ngoài có phải là trốn nghĩa vụ quân sự?

Thưa luật sư, hiện nay em 22 tuổi, em chưa nhận được giấy báo khám nghĩa vụ nhưng em nhận được lời mời làm việc cho công ty du lịch ở Singapore, em xin hỏi là nếu như bây giờ em nhận lời mời và đi làm luôn thì có bị gọi là trốn nghĩa vụ không ạ ?
Em cám ơn.

Đi làm việc ở nước ngoài có phải là trốn nghĩa vụ quân sự?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

"Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu".

Như vậy, chỉ được coi là trốn tránh nghĩa vụ quân sự khi đã có lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc lệnh gọi khám sức khỏe mà không thực hiện.

Trong trường hợp của bạn, bạn chưa nhận được thông báo hay lệnh gọi gì, lúc này, bạn nhận lời mời làm việc và sang nước ngoài làm việc thì không bị coi là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Những điều cần lưu ý: Chỉ được coi là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đã có lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc lệnh gọi khám sức khỏe.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật NVQS - Công ty luật Minh Khuê