Vậy gia đình tôi có thể khởi kiện được cả hai số tiền chung là 85 triệu này được không và mọi thủ tục khởi kiện phải làm như thế nào thì đơn kiện mới có hiệu lực?

Hiện nay tổng số tiền vay đã quá hạn thanh toán là 6 tháng và gia đình chủ vay tiền đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú là 6 tháng mà không có thông tin liên lạc và cũng không có khất nợ. Vậy mong luật sư tư vấn xem gia đình tôi nên làm gì lúc này với ạ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.S

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn khởi kiện hành vi trốn nợ, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009

Bộ luật tố tụng dân sự 2011

2. Nội dung trả lời:

2.1.Về việc khởi kiện đối với người vay tiền 

Việc người bạn của bạn vay tiền (50 triệu có hợp đồng và 35 triệu không có hợp đồng) nhưng đến hạn không trả được tiền và đã quá hạn 6 tháng nhưng không trả và còn bỏ trốn nên theo quy định tại điều 140 bộ luật hình sự 2009 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm  chiếm đoạt tài sản thì người bạn của bạn đã phạm tội này. Và theo quy định trên mức phạt đối với hành vi của người này sẽ là phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

A) Có tổ chức;

B) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

C) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

D) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

Đ) Tái phạm nguy hiểm;

E) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

B) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

B) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

Từ quy định trên, bạn hoàn toàn có thể khởi kiện người bạn đã vay tiền của bạn ra tòa. Mẫu đơn khởi kiện bạn có thể tham khảo mẫu sau :

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

----***----

                                                                                                                                                ……(1), ngày….. tháng …… năm…….


ĐƠN KHỞI KIỆN

Về việc ..........

Kính gửi: Toà án nhân dân (2) ............................................................. 

Họ và tên người khởi kiện: (3) ............................................................. 

Địa chỉ: (4) ............................................................................................ 

Họ và tên người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có) (5) .......... 

Địa chỉ: (6) ........................................................................................... 

Họ và tên người bị kiện: (7) ................................................................ 

Địa chỉ: (8) .......................................................................................... 

Họ và tên người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9) ............ 

Địa chỉ: (10) .......................................................................................... 

 



NỘI DUNG KHỞI KIỆN
 


Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (11) sau đây:

.................................................................................................................. 

.................................................................................................................. 

Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (11) sau đây:

.................................................................................................................. 

................................................................................................................... 

Họ và tên người làm chứng (nếu có) (12) ................................................. 
Địa chỉ: (13) ................................................................................................ 

Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1................................................................................................................. 

2................................................................................................................. 
3................................................................................................................. 
4................................................................................................................. 
5................................................................................................................. 

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

.................................................................................................................... 

...................................................................................................................... 
...................................................................................................................... 

                                                Người khởi kiện (16)
                                                   NGUYỄN VĂN A



 

Hướng dẫn viết đơn khởi kiện:

-Về việc gửi đơn kiện ra tòa: theo quy định tại bộ luật tố tụng dân sự thì bạn sẽ phải gửi đơn kiện lên Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (người vay tiền bạn ) 

2. Việc có thể khởi kiện cả 35 triệu ngoài hợp đồng vay tiền đã ký không

Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật dân sự 2005 về hình thức hợp đồng dân sự thì:

"1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Như vậy, theo quy định trên thì hình thức của hợp đồng dân sự có thể thể hiện bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi nhất định. Bạn đã cho người kia vay số tiền là 6 triệu đồng, việc vay mượn tiền không lập thành văn bản tuy nhiên, ở đây có thể xác định giữa các bên đã xác lập một hợp đồng vay tiền bằng lời nói. Giao dịch dân sự không được lập thành văn bản trong trường hợp này vẫn được pháp luật thừa nhận.

Khi đó , bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú của người vay tiền để được giải quyết đối với số tiền 35 triệu đó.

Để đảm bảo đơn khởi kiện của bạn được Tòa án chấp nhận và thụ lý bạn phải cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên. Trong trường hợp các bên không lập hợp đồng cho vay, cũng không có giấy biên nhận hay giấy ghi nợ thì bạn có thể xuất trình cho Tòa án các chứng cứ như bản ghi âm cuộc giao dịch vay tiền, nội dung tin nhắn vay tiền, nội dung email, người làm chứng xác nhận có việc vay tiền giữa 2 bên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Mọi vướng mắc pháp lý, quý khách hàng vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua: 1900 6162 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ Chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê