Nếu tổng hợp hình phạt với tội trộm cắp tài sản (32 triệu đồng) theo khoản 2 điều 173 thì mức phạt cao nhất ở đây là bao nhiêu năm ạ.
Người gửi : Vi Thuỷ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017

2. Luật sư tư vấn:

Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi và chủ yếu nhằm mục đích giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội. Việc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội phải căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức của họ về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác”.

Do đó, trường hợp bạn của bạn đã đủ 17 tuổi thì người đó sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Theo đó, người bạn này sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người và tội trộm cắp tài sản.

Theo điểm a khoản 2 Điều 91 BLHS quy định về nguyên tắc xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội như sau:

Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này”;

Theo đó, người bạn của bạn phạm tội giết người được quy định tại khoản 2 Điều 123 và phạm tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 điều 173 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Theo Khoản 2 Điều 123 BLHS và khoản 2 điều 173 BLHS 2015 thì khung hình phạt của hai tội này được quy định như sau:

Điều 123. Tội giết người

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.”

Mà căn cứ điểm a, b, c khoản 1 Điều 9 BLHS quy định về việc phân loại tội phạm thì tội phạm được phân thành 4 loại:

- Tội phạm ít nghiêm: Khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội này là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

- Tội phạm nghiêm trọng: Khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội này là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

- Tội phạm rất nghiêm trọng: Khung hình phạt do BLHS quy định đối với tội này là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Theo đó, bạn của bạn bi truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người theo khoản 2 Điều 123 BLHS với khung hình phạt từ 07 năm đến 15 năm, thuộc tội rất nghiêm trọng nên người bạn đó sẽ không được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm giết người. Đối với tội trộm cắp tài sản, bạn của bạn bị truy cứu trách nhiệm theo khoản 2 Điều 173 BLHS với khung hình phạt từ 02 năm đến 07 năm, thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng. Do đó, căn cứ theo khoản điểm a khoản 2 Điều 91 BLHS thì người bạn của bạn có thể được miễn trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản, nếu người đó có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 BLHS.

Căn cứ theo Điều 123 BLHS quy định về tội giết người, yếu tố cấu thành tội phạm của tội này bao gồm:

- Chủ thể: Chủ thể của tội giết người là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định đều có khả năng trở thành chủ thể của tội giết người.

- Khách thể: Khách thể của tội giết người là quyền đươc tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người.

- Mặt khách quan: Có hành vi tước đoạt mạng sống của người khác, được thể hiện qua hành vi dùng mọi thủ đoạn nhằm làm cho người khác chấm dứt sự sống. Thể hiện qua hành vi hành động hoặc không hành động:

+ Hành động: thể hiện qua việc người phạm tội đã cố tình thực hiện các hành vi mà pháp luật không cho phép nhằm tước đoạt mạng sống người khác.

+ Không hành động: thể hiện qua việc người phạm tội đã không thực hiện nghĩa vụ phải làm để cứu giúp người khác nhằm giết người. Thông thường tội phạm được thực hiện trong trường hợp bằng cách lợi dụng nghề nghiệp.

- Mặt chủ quan: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp

Như vậy, cách xác định khung hình phạt của bạn của bạn có thể chia thành 2 trường hợp như sau:

- TH1: Người bạn của bạn được miễn trách nhiệm về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 91 BLHS

=> Người bạ đó sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người theo khoản 2 Điều 123 BLHS với khung hình phạt cao nhất là 15 năm tù.

- TH2: Người bạn của bạn không được miễn trách nhiệm về tội trộm cắp tài sản

=> Căn cứ theo khoản 2 Điều 123 BLHS quy định về tội giết người và Khoản 2 Điều 173 BLHS quy định về tội trộm cắp tài sản thì khung hình phạt cao nhất mà người bạn của bạn phải chịu là 22 năm tù.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê