Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật Hình sự của Công ty Luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn trường hợp nhân viên cầm tiền bỏ trốn, gọi số: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sự năm 1999

Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2009 

Bộ luật hình sự năm 2015 

2. Nội dung phân tích:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

- Xét theo hành vi của nhân viên này đã có thủ đoạn chiếm đoạt tiền tại Công ty của bạn bằng cách tự ý nghỉ việc khi chưa có sự đồng ý nghỉ việc từ Công ty và ôm tiền bỏ trốn.  Với đầy đủ hành vi đó, nhận thấy nhân viên  lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người quản lý tài sản để công nhiên chiếm đoạt tài sản của Công ty . Như vậy, nhân viên này đã có hành vi cấu thành nên tội công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác. 

Về hình thức xử phạt với tội danh này được quy định tại Điều 137  Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009. về Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản quy định: 

" 1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Hành hung để tẩu thoát;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

c)  Tái phạm nguy hiểm;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở  lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5.  Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ  năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng."

Như vậy, Để thu hồi khoản tiền mà người nhân viên bỏ trốn thì Công ty bạn cần đưa thêm ra các chứng cứ liên quan đến hành vi này của người nhân viên và gửi đơn tố cáo tới Cơ quan Công an nơi xảy ra hành vi vi phạm để được giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê