1. Tư vấn thủ tục để được xóa án tích?

Thưa luật sư, tôi thuộc trường hợp được xóa án tích đương nhiên giờ tôi muốn hỏi thủ tục thế nào để được xóa án tích ?

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người gửi: N.T.T

>> Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Về thủ tục xóa án tích bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn, kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

Thẩm quyền xét đơn xóa án tích :

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

- Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

- Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về hình sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Tham khảo ngay: Mẫu đơn yêu cầu xóa án tích và hướng dẫn thủ tục xóa án tích theo quy định mới nhất

2. Quy định về đương nhiên xóa án tích ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Cháu bị tòa tuyên án 18 tháng tù vì tội trộm cắp tài sản nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách là 36 tháng thời điểm tòa tuyên án là 12 tháng 08 năm 2014. Tôi thấy Luật sư trả lời " Bạn bị truy án ngày 12/08/2014, hình phạt là 18 tháng tù được hưởng án treo. Như vậy, bạn sẽ chấp hành hình phạt xong vào 12/2/2016.

Nếu bạn không thuộc trường hợp xóa án tích đặc biệt hoặc theo quyết định của tòa như Điều 65 và 66 ở trên thì thời hạn bạn được xóa án tích là 1 năm kể từ khi bạn chấp hành xong hình phạt, tức là vào 12/6/2017." Là hoàn toàn sai với quy định nhé. Thời điểm mà bị cáo chấp hành xong thời giam thử thách 36 tháng được tính từ ngày tuyên án tức ngày 12/8/2014 có nghĩa là hết ngày 12/8/2017 bị cáo mới chấp hành xong thời gian thử thách, tính sau 01 năm kể từ ngày chấp hành xong toàn bộ bản án thì đương nhiên xóa án tích. Đề nghị luật sư nghiên cứu các văn bản để trả lời cho chính xác để trả lời cho khách kẻo khách hiểu sai ?

Xin chân thành cảm ơn!.

Quy định về xóa án tích ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về thủ tục đương nhiên xóa án tích, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Quy định về việc xóa án tích trong Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 (văn bản mới: bộ luật hình sự năm 2015):

Điều 65. Xoá án tích theo quyết định của Toà án

1. Toà án quyết định việc xoá án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án trong các trường hợp sau đây:

a) Đã bị phạt tù đến ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

b) Đã bị phạt tù từ trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

c) Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án.

2. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích.

Các tội quy định tại Chương XI là: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia & quy định tại Chương XXIV là : Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.

Trường hợp của bạn đề cập là: Tội trộm cắp tài sản -> Không thuộc các tội quy định tại Chương Xi và Chương XXIV -> Do đó, việc xóa tích của bạn sẽ không theo quyết định của Tòa án theo quy định tại Điều 65- Bộ luật Hình sự 1999 sđbs 2009.

Nếu bạn không thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 66. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị, thì có thể được Toà án xoá án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

Thì xét tới trường hợp quy định tại Điều 64:

Điều 64. Đương nhiên được xoá án tích

Những người sau đây đương nhiên được xoá án tích:

1. Người được miễn hình phạt.

2. Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật này, nếu từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) Ba năm trong trong trường hợp hình phạt là tù đến ba năm;

c) Năm năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên ba năm đến mười lăm năm;

d) Bảy năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên mười lăm năm.

Có thể hiểu là: Người bị kết án không thuộc các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV + đã chấp hành xong bản án + không phạm tội trong thời hạn " Mội năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo" -> Thì sẽ đương nhiền được xóa án tích.

Trong trường hợp của bạn: bạn bị truy án 18 tháng tù nhưng được hưởng án treo:

- Bạn không thuộc tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV

- Bạn chấp hành xong thời gian thử thách (truy án:12/08/2014 + 36 tháng): 12/08/2017.

- Không phạm tội trong thời hạn: 01 năm.

-> Thì đương nhiên bạn sẽ đương nhiên được xóa án tích sau 1 năm tính từ ngày chấp hành xong là 12/08/2017.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về xóa án tích, gọi: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm nội dung: Tư vấn việc xóa án tích rồi có được cấp visa không?

3. Hướng dẫn và tư vấn thủ tục xóa án tích ?

Thưa luật sư! Tôi bị tòa án quận Ba Đình sử 30 tháng tù nhưng tôi chưa làm thủ tục xóa án bây giờ tôi đã chuyển hộ khẩu đi nơi khác vậy tôi muốn làm thủ tục xóa án tôi phải cần những giấy tờ gì hãy hướng dẫn cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Do bạn chưa cung cấp thông tin đầy đủ về tội mình đã phạm phải nên sẽ có hai trường hợp đó là bạn sẽ được đương nhiên xóa án tích hoặc được xóa án tích theo quyết định của Tòa án, bạn có thể dựa trên các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung 2009.

TH1 : Đương nhiên xóa án tích

"Điều 64. Đương nhiên được xoá án tích

Những người sau đây đương nhiên được xoá án tích:

1. Người được miễn hình phạt.

2. Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật này, nếu từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

A) Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;

B) Ba năm trong trong trường hợp hình phạt là tù đến ba năm;

C) Năm năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên ba năm đến mười lăm năm;

D) Bảy năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên mười lăm năm."

TH2 : Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

"Điều 65. Xoá án tích theo quyết định của Toà án

1. Toà án quyết định việc xoá án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XI và Chương XXIV của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án trong các trường hợp sau đây:

A) Đã bị phạt tù đến ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

B) Đã bị phạt tù từ trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

C) Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án.

2. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích."

Ngoài ra sẽ có trường hợp xóa án tích trong trường hợp đặc biệt như sau :

"Điều 66. Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị, thì có thể được Toà án xoá án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định."

"Điều 67. Cách tính thời hạn để xoá án tích

1. Thời hạn để xoá án tích quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.

2. Nếu chưa được xoá án tích mà phạm tội mới, thì thời hạn để xoá án tích cũ tính từ ngày chấp hành xong bản án mới.

3. Việc chấp hành xong bản án bao gồm việc chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án.

4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt."

Hồ sơ xóa án tích gồm:

Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn ( mẫu) kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.
Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện và thủ tục xóa án tích thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất hiện nay ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Giấy tờ, thủ tục để xóa án tích ?

Kính chào Luật sư! Tôi bị tòa kết án 18 tháng vì phạm tội trộm cắp, và được hưởng án treo. Thời hạn thi hành án của tôi đã kết thúc vào tháng 11/2015. Đến năm 2016 tôi muốn làm pass port để đi sang nước khác du lịch thì không được chấp thuận cấp.

Vậy xin hỏi luật sư các thủ tục và giấy tờ gì để kết thúc án treo của tôi. Rất cám ơn luật sư và mong nhận được lời giải đáp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn ta phải xem xét rằng từ khi bạn chấp hành song bản án và các hình phạt bổ sung đến năm 2016 đã đủ thời hạn 1 năm để được xem xét xóa án tích theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 64 Bộ luật hình sự hay chưa? Nếu đến tháng 11/2015 bạn đã chấp hành song hình phạt chính (án treo) và hình phạt bổ sung, án phí, tiền bồi thường... thì thời điểm tính để xem xét xóa án tích là từ tháng 11/2015. Ngược lại nếu đến tháng 11/2015 bạn chỉ chấp hành song hình phạt chính mà chưa chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, tiền phạt, án phí thì thời điểm để xem xét xóa án tích không phải từ tháng 11/2015 mà từ khi bạn chấp hành song cả hình phạt bổ sung đó.

Thứ nhất: về thủ tục xóa án tích

Theo quy định từ Điều 63 đến Điều 67 của Bộ luật hình sự năm 1999 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật hình sự 2009) về xóa án tích thì thủ tục xóa án tích được thực hiện như sau:

- Trình tự thực hiện: Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Người được xoá án tích coi như chưa bị kết án và được Toà án cấp giấy chứng nhận (Điều 63 Bộ luật hình sự)

- Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích: Tòa án đã xét xử sơ thẩm là tòa án có thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích hoặc ra quyết định xóa án tích.

- Thời hạn xem xét đơn xin xóa án tích: thời hạn xem xét đơn xin xóa án tích được tính từ thời điểm người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án.

Thứ hai: về hồ sơ xóa án tích

Từ trình tự trên xét thấy hồ sơ xóa án tích bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn xin xóa án tích;

- Các tài liệu: giấy chứng nận chấp hành song bản án; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành song các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do công an quận, huyện nơi người bị kết án thường trú cấp;

- Bản sao sổ hộ khẩu;

- Bản sao chứng minh thư nhân dân

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Khi nào được xóa án tích và điều kiện xóa án tích là gì ?

5. Hỏi về thời gian tính tháng tù treo, thủ tục xóa án tích ?

Thưa Luật sư. Tôi có 1 số vấn đề cần sự tư vấn của luật sư, cụ thể như sau:Tôi bị toà án quận Bình Tân, tp HCM tuyên án 9 tháng tù treo, 1 năm 6 tháng thử thách về tội vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

Toà tuyên án ngày 20/8/2014. Nhưng tôi nghe công an khu vực nói thời gian tính bắt đầu từ tháng 10, khi toà án quận 10 thụ lý. Vậy chính xác thời gian 9 tháng tù treo bắt đầu được tính khi nào? Đến hôm nay: tháng 3/2016, tôi muốn xin cấp lý lịch tư pháp với nội dung "không có án tích" có được hay không? Nếu không thì những thủ tục như thế nào để được " không có án tích " Mong luật sư tư vấn giúp ạ.

Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 62 Luật Thi hành án Hình Sự năm 2010 (Luật Lý Lịch Tư Pháp năm 2009) đã quy định:

Điều 62. Thi hành quyết định thi hành án treo

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện hợp pháp của người được hưởng án treo là người chưa thành niên đến trụ sở cơ quan thi hành án để ấn định thời gian người được hưởng án treo phải có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc và cam kết việc chấp hành án, lập hồ sơ thi hành án. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản án đã có hiệu lực pháp luật;

b) Quyết định thi hành án treo;

c) Cam kết của người được hưởng án treo. Đối với người được hưởng án treo là người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì bản cam kết của người đó phải có sự xác nhận của người đại diện hợp pháp;

d) Tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày triệu tập người được hưởng án treo, người đại diện hợp pháp của người được hưởng án treo thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải giao hồ sơ thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

Như vậy, sau thời hạn 3 ngày bạn sẽ chấp hành hình phạt kể từ khi bạn được triệu tập ở trên trụ sở thi hành án để ấn định thời gian chấp hành án.

Tháng 3 năm 2016 bạn hoàn toàn có thể xin cấp lý lịch tư pháp vì bạn đã thực hiện xong thời gian 9 tháng tù treo (1 năm 6 tháng thử thách), thủ tục như sau:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 & Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Phiếu lý lịch tư pháp gồm 2 loại :
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân ( hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp).
- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng ( gồm Công an, Viện kiểm sát và Tòa án) hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân.

* Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm :

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

* Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm :

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

3. Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

* Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp ?

1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

- Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

- Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam .

2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

- Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam .

* Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp :

Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp ( gồm cả Phiếu số 1 và Phiếu số 2) nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp ( theo mẫu) và kèm theo các giấy tờ sau đây:

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Tùy từng trường hợp, hồ sơ sẽ gửi tới các cơ quan như sau:

- Nếu là công dân Việt Nam : nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

- Nếu là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam : nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Cá nhân có quyền khiếu nại khi bị từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Giám đốc Sở Tư pháp sẽ là người giải quyết khiếu nại.

Như vậy, nói một cách đơn giản là : để có được Phiếu lý lịch tư pháp, Quí vị cần liên hệ với Sở Tư pháp nơi mình cư trú. Ngoài ra, cần lưu ý thêm 2 điểm sau :

1. Để được cấp Phiếu lý lịch tư pháp, quí vị còn phải đóng một khoản lệ phí ( khoảng 100-200 ngàn đồng).

2. Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1, quí vị có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho mình. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản ( tức là phải lập Hợp đồng ủy quyền tại phòng công chứng). Tuy nhiên, trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần phải có văn bản ủy quyền.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo ngay: Tư vấn về thủ tục xin xóa án tích khi hưởng án treo ?

6. Thủ tục xóa án tích có phức tạp không ?

Thưa luật sư, Tôi bị kết án và muốn hỏi xem thủ tục xóa án tích có phức tạp không ? thực hiện thế nào ? Cảm ơn!

Thủ tục xóa án tích có phức tạp không ?

Luật sư tư vấn lĩnh vực hình sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Xóa án tích sẽ được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp quy định từ điều 63 đến điều 67 Bộ luật hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 ). Theo đó, căn cứ thực hiện xóa án tích bao gồm:

- Đương nhiên được xoá án tích

- Xoá án tích theo quyết định của Toà án

- Xoá án tích trong trường hợp đặc biệt

Khi xác định đủ điều kiện được xóa án tích theo những căn cứ trên, thủ tục xin xóa án tích được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự như sau:

Đối với trường hợp đương nhiên được xóa án tích bạn thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 270 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 như sau:

" Điều 270. Đương nhiên xóa án tích

Theo yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích quy định tại Điều 64 của Bộ luật hình sự, Chánh án Tòa án đã xử sơ thẩm vụ án cấp giấy chứng nhận là họ đã được xóa án tích."

Thứ hai, đối với trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án, xóa án tích trong trường hợp đặc biệt thì thực hiện theo quy định tại Điều 271 Bộ luật tố tụng hình sự như sau:

" Điều 271. Xóa án tích do Toà án quyết định

1. Trong những trường hợp quy định tại Điều 65 và Điều 66 của Bộ luật hình sự, việc xóa án tích do Toà án quyết định. Người bị kết án phải có đơn gửi Toà án đã xử sơ thẩm vụ án kèm theo nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ cư trú hoặc làm việc.

2. Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm chuyển tài liệu về việc xin xoá án tích cho Viện kiểm sát cùng cấp để phát biểu ý kiến bằng văn bản. Nếu xét thấy đủ điều kiện thì Chánh án ra quyết định xóa án tích; trong trường hợp chưa đủ điều kiện thì quyết định bác đơn xin xóa án tích"

Như vậy, dựa vào những căn cứ xóa án tích bạn có thể thực hiện thủ tục theo quy định trên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xóa án tích đối với án treo tính như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê