(Do thấy bên bán là chủ một group khá đông thành viên, và tôi cũng là thành viên khá lâu ở đó, nên cảm thấy tin tưởng). Nhưng sau khi tôi chuyển tiền (nộp tiền vào tài khoản atm) thì bên bán không thực hiện giao ước- gửi tài khoản game cho tôi. Và từ đó đến giờ tôi cũng không liên lạc được với bên bán (tài khoản facebook thì bị xóa, group cũng vậy. Số điện thoại bên bán cung cấp thì gọi vẫn đổ chuông nhưng không nghe máy) Và do tôi ở quá xa (Hà Nội) so với bên bán (Đà Nẵng- theo số tài khoản atm bên bán cung cấp). Hiện tôi muốn làm đơn kiện bên bán hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản (số tiền là 600.000 VNĐ). Tôi có giữ lại hóa đơn chuyển tiền, nhật kí tin nhắn facebook, số điện thoại bên bán cung cấp cho, tài khoản atm của bên bán (bao gồm tên chủ tài khoản và số tài khoản, nơi mở tài khoản-Đà Nẵng). Nhưng tôi không biết tên, tuổi, địa chỉ chính xác của bên bán là ở đâu. 

Vậy với những bằng chứng như trên, tôi có đủ điều kiện làm hồ sơ khởi kiện bên bán không? Và khả năng thắng kiện của tôi đến đâu. Tôi cần bổ sung thêm giấy tờ gì vào hồ sơ khởi kiện không? Rất mong luật sư tư vấn giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: A.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hình sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục khởi kiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ? 

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số:  1900 6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hình sự sửa đổi năm 2009

Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Nội dung tư vấn:

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Bạn bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản số tiền 600.000 VNĐ, căn cứ theo bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009 thì số tiền bạn bị chiếm đoạt dưới mức hai triệu đồng nếu Tòa án xác định việc chiếm đoạt tài sản gây hậu quả nghiêm trọng thì áp dụng mức xử phạt trong khoản 1 điều 39 bộ luật hình sự. Trường hợp không đủ dấu hiệu cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013. Theo đó, người nào dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; đồng thời sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê.