Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.

2. Luật sư tư vấn:

Trường hợp này, Do Bạn không nói rõ A và B đã có năng lực và đủ tổi chịu trách nhiệm hình sự hay không, nên Tôi giả sử: A và B đủ tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự. Như vậy thì hành vi của  A có dấu hiệu của tội Cướp giật tài sản quy định tại điều 136 Bộ Luật hình sự như sau:"  Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm."

- Đối với hành vi của A:  Đã rõ ràng thực hiện hành vi cướp giật tài sản của người khác. 

- Đối với hành vi của B:  B không phạm tội gì cũng không đồng phạm với A vì:

+ A không  cố ý cùng B thực hiện hành vi điều đó được thể hiện ở việc A không đồng ý khi B rủ và B cũng không đóng vai trò gì trong quá trình A thực hiện hành vi. Hành vi của A cấu thành và hoàn thành Tội cướp giật tài sản ngay khi tài sản rời khỏi tầm kiểm soát của người bị hại.

+ A cũng không Phạm tội che giấu tội phạm vì không có quy định hành vi che giấu tội cướp giật tài sản ở điều 313 Bộ luật hình sự.

Che giấu tội cướp giật tài sản không phạm tội che giấu tội phạm

Tham khảo bài viết liên quan:

Tội cướp giật tài sản

Trách nhiệm hình sự về tội cướp giật tài sản ?

Quy định về đồng phạm?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hình sự.