Sự việc hôm đó ông chú đến nhà em còn có con em ở nhà, đứa đầu sáu tuổi và đứa thứ 2 cũng 3 tuổi rồi, ông ấy lên hỏi vấn đề gì đó 1 chút thì vợ chú ấy lên gọi về. Sau việc ông chú ấy lên nhà em về thì bà ấy đi nói với bao nhiêu người là vợ em với ông chú tằng tịu. Em bảo bà ấy là đừng có nói những vấn đề không có thật như vậy ảnh hưởng đến hạnh phúc của cả hai gia đình trước tiên là ảnh hưởng đến nhân phẩm vợ em rồi đến gia đình em. Bà ấy không nghe và nói rằng bà ấy thích nói gì thì nói không ai ngăn được.

Em muốn hỏi Luật sư nếu em đề đơn kiện thì em cần có bằng chứng gì không và cụ thể những bằng chứng như thế nào để đơn hợp lệ. Vậy em mong Luật sư giúp đỡ em với ạ, em không muốn vợ em bị xúc phạm nhân phẩm và đức hạnh với những vấn đề không có thực như vậy. Mong Luật sư trả lời giúp em, em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Pháp luật hình sự Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về ranh giới giữa tội vu khống và tội làm nhục người khác?

Tư vấn Pháp Luật về Hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009

Bộ luật dân sự 2005

Nội dung phân tích:

Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì người vợ của ông hàng xóm đó đã có hành động bịa đặt nói xấu vợ bạn, do đó hành vi này phạm tội làm nhục người khác theo điều 121 hoặc tội vu khống theo điều 122 bộ luật hình sự. Theo đó bạn làm đơn gửi đến tòa án để được giải quyết, khi nhận được đơn cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành điều tra thu thập chứng cứ. Trong trường hợp giải quyết tại tòa án dân sự thì bạn là người phải cung cấp chứng cứ, bằng cách ghi âm lại những lời rêu rao đó hoặc mời người làm chứng. bên cạnh đó vợ bạn sẽ được bồi thường.

Điều 37. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín  

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

"Điều 121. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai  năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

"Điều 122. Tội vu khống

1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

a)  Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với nhiều người;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người thi hành công vụ;

e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

"Điều 307. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại  

3. Người gây thiệt hại về tinh thần cho người khác do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự.