Đến giữa tháng 9 vừa rồi tôi có cho anh ấy vay tiền 2 lần 1 lần là 3tr và 1 lần 15 triệu đồng tiền mặt, không có ghi giấy tờ gì. Ngoài ra anh ấy còn cầm của tôi 2tr tiền mặt từ việc bán chiếc điện thoại của tôi. HIện tại anh ta đang bị tạm giam vì tội bắt giữ người trái phép và tôi không thể gặp được anh ta để đòi lại số tiền và xe đã cho mượn. Tôi muốn hỏi trường hợp này tôi có thể làm đơn kiện anh ta về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không? Và nếu kiện thì anh ta sẽ nằm trong khung hình phạt nào và tôi có lấy lại được số tiền và xe đã cho mượn khi làm đơn kiện hay không?

Tôi xin chân thành cảm ơn công ty đã đọc câu hỏi của tôi! Rất mong nhận được sự tư vấn sớm từ quý công ty!

Người gửi: M.Q

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hình sự công ty luật MInh Khuê.

Tư vấn về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và khung hình phạt ?

Luật sư tư vấn về pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự năm 1999 (Bộ luật hình sự năm 2015)

Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017)

2. Nội dung tư vấn

Điều 139 BLHS quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

"1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Theo đó, Lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau:

- Tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên

- Gây hậu quả nghiêm trọng

- Đã bị xử phạt hành chính ề hành vi chiếm đoạt

- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt và chưa được xóa án tích

Để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hành vi vi phạm của người yêu bạn

phải đáp ứng các yêu tố : “dùng thủ đoạn gian dối” và “chiếm đoạt tài sản của người khác”. Cụ thể hơn, 4 yếu tố cấu thành tội phạm được thể hiện như sau:

 

1.Khách thể của tội phạm:

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác.

Trường hợp của bạn, khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là 1 chiếc xe máy WaveS có đưa cả đăng kí xe từ tháng 7; số tiền mặt 20 triệu đồng tiền mặt (2 lần vay tiền và 2 triệu bán điện thoại) mà người yêu bạn đã vay bạn hiện tại đã bị tam giam vì hành vi phạm tội không trả lại cho bạn.

 

2.Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ chủ thể nào từ đủ 16 tuổi có năng lực trách nhiệm hình sự.

Trường hợp của bạn, theo như thông tin bạn cung cấp thì nếu người yêu bạn từ đủ 16 tuooit trở lên và có năng lực chịu trách nhiệm hình sự thì sẽ thỏa mãn điều kiện này.

 

3. Mặt khách quan của tội phạm:

Mặt khách quan của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm hữu trái phép tài sản của người khác để tạo cho mình khả năng định đoạt tài sản đó một cách gian dối. Đó là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho người có tài sản tin là sự thật nên đã tự nguyên giao tài sản cho người có hành vi gian dối để họ chiếm đoạt tài san. Hai dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này là hành vi gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản.

Về hành vi: có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

+Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như lời nói, chữ viết, hành động để chiếm đoạt tài sản.

Trường hợp của bạn, người yêu bạn đã nói là sẽ trả lại xe và số tiền cho bạn, bạn đã tin đó là sự thật và giao tài sản cho anh ta.

+Chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả dùng thủ đoạn gian dối.

Trường hợp của bạn, người yêu bạn đã sử dụng xe và số tiền mượn của bạn thông qua việc lừa dối bạn, đó là sự dịch chuyển tài sản một cách trái pháp luật.

+ Dấu hiệu khác:

Về giá trị tài sản chiếm đoạt: giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải trên hai triệu đồng trở lên. Trường hợp của bạn, tài sản mà bạn bị chiếm đoạt trên 20 triệu đồng, như vậy đã thỏa mãn dấu hiệu trên.

 

4. Mặt chủ quan của tội phạm:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội (người yêu bạn ) nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện là hành vi gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác (bạn) bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Ý thức chiếm đoạt tài sản phải có trước khi thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. Thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại và người phạm tội.

Theo đó, người yêu bạn đã nhận thức rõ được hành vi mượn tài sản của bạn là hành vi gian dối, trái pháp luật và cũng thấy trước được đó là hành vi chiếm đoạt trái pháp luật nhưng mong muốn hậu quả đó xảy ra và anh ta đã ý thức được thủ đoạn và hành vi chiếm đoạt này trước khi bạn giao tài sản cho anh ta.

Như vậy, từ những dấu hiệu pháp lý trên, ta có thể thấy hành vi của người yêu bạn có đủ các yếu tố cấu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Và bạn có thể kiện ngưởi yêu bạn để đòi lại tài sản, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cho mình với Cơ quan công an nơi bạn cư trú, hoặc làm đơn tố cáo hành vi trái pháp luật của để cơ quan công an tiến hành điều tra và truy tố anh ta trước pháp luật.  Tuy nhiên, vì không có giấy tờ cho bạn cần phải thu thập thêm một số thông tin, chứng cứ khác như ghi âm, ảnh, tin nhắn điện thoại, người làm chứng để cung cấp cho Cơ quan công an. Với hành vi lừa đản chiếm đoạt tài sản có giá trị trên 20 triệu đồng của bạn, nếu không thuộc các tình tiết tăng năng thì  người yêu bạn sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm theo quy định tại khoản 1 Điều 139 BLHS.

Tuy nhiên, cần phải xác định hành vi lừa đảo của anh ta, nếu hành vi lừa đảo xảy ra sau khi có được tài sản của bạn, hoặc sử dụng tài sản của bạn vào mục đích trái pháp luật hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của bạn thì anh ta có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 140 BLHS.

Trên đây là ý kiến của chúng tôi về vấn đề của bạn, bạn cũng có thể tham khảo cơ sở pháp lý mà chúng tôi cũng cấp ở trên để có thể hiểu thêm về trường hợp của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở chính của Công ty luật mInh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê