Do đó trong lần nhận xin việc này cô B có viết một giấy nhận tiền xin việc nhưng cô B không trực tiếp nhận số tiền đó mà tôi là người nhận tiền và chuyển số tiền đó sang phần tiền nợ cũ để trả nợ đó cho tôi. Cô B đã chịu trách nhiệm bỏ tiền túi ra để chi phí tiền xin việc kia nhưng hiện tại vẫn chưa xin được việc, tôi muốn rút số tiền 15,000,000 đó về nhưng cô B chưa trả.

Vậy xin hỏi luật sư trong trường hợp này tôi đã đủ điều kiện để kiện cô B vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản công dân chưa?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.T.A

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hình sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn về việc giả chữ ký để vay tiền ngân hàng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10

Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12

-Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC Hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Nội dung tư vấn:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 139 Bộ luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Theo như bạn trình bày, tài sản mà cô B đang nắm giữ là 15 triệu đồng, tức là giá trị tài sản chiếm giữ đã thỏa mãn điều kiện lớn hơn 2 triệu và nhỏ hơn 50 triệu đồng. Tuy nhiên, để cấu thành tội này thì hành vi của cô B còn phải có thủ đoạn gian dối và thủ đoạn gian dối này phải nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản. Thủ đoạn gian dối này là điều kiện để hành vi chiếm đoạt có thể xảy ra, còn hành vi chiếm đoạt là mục đích và là kết quả của hành vi lừa dối. Và, hành vi gian dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật để người khác tin đó là sự thật. 

Mặt khác, theo quy định của về tố tụng hình sự thì công dân không có quyền khởi tố hình sự mà nhiệm vụ khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can thuộc về các cơ quan có thẩm quyền được quy định trong Bộ Luật Tố tụng hình sự. 

Trong trường hợp này, nếu bạn có căn cứ để xác định hành vi của cô B là hành vi lừa dổi nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản tức là xác đinh hành vi này có dấu hiệu tội phạm thì bạn có thể tố giác về tội phạm đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC như sau:

"Điều 5. Trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

1. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm bao gồm:

a) Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân;

b) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân;

c) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự Trung ương;

đ) Bộ đội Biên phòng;

e) Cơ quan Hải quan;

g) Cơ quan Kiểm lâm;

h) Lực lượng Cảnh sát biển;

i) Các cơ quan khác của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

k) Các cơ quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

l) Viện kiểm sát;

m) Công an xã, phường, thị trấn, đồn, trạm Công an;

n) Tòa án;

p) Cơ quan báo chí;

q) Các cơ quan, tổ chức khác.

..."

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT- CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.