Vậy em muốn hỏi là trong trường hợp này mẹ em phạm tội gì, còn người trong ngân hàng hỗ trợ giả mạo chữ ký của em để cho mẹ em vay tiền phạm tội gì?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T. Dương

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hình sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn về việc giả chữ ký để vay tiền ngân hàng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Trả lời:

(Câu trả lời đang chờ cập nhật)

 

 

 

 

 

Nội dung trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý:

-Bộ luật hình sự 37/2009/QH12

-Bộ luật dân sự 33/2005/QH11

Nội dung phân tích:

Thứ nhất,hành vi làm giả chữ kí "vay" tiền ngân hàng của mẹ bạn

Theo Bộ luật Hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009 quy định:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."
Theo đó, hành vi của mẹ bạn có thể thỏa mãn dấu hiệu khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bởi mẹ bạn đã bằng thủ đoạn gian dối là giả mạo chữ kí để kí kết hợp đồng nhằm làm cho ngân hàng hiểu sai lệch về chủ thể sở hữu sổ đỏ nhằm chiếm đoạt tài sản của ngân hàng. Tùy theo số tiền mà mẹ bạn chiếm đoạt, cơ quan chức năng có thẩm quyền có thể xem xét khởi tố mẹ bạn về tội danh như trên trước pháp luật. Ngoài hình phạt theo quy định, mẹ bạn phải hoàn trả số tiền đã chiếm đoạt cho ngân hàng.
Thứ hai, nhân viên ngân hàng cấu kết với mẹ bạn
Theo Bộ luật Hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009 quy định:
"Điều 281. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ  
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười lăm năm.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm, có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng."

Theo thông tin bạn cung cấp thì người này đã vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân mà đã có hành vi làm trái công vụ là giúp mẹ bạn "vay" tiền của ngân hàng không đúng quy định gây thiệt hại cho ngân hàng. Hành vi của người này là làm giả chữ ký, hồ sơ vay tiền ngân hàng, nếu cơ quan điều tra chứng minh được người này lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ để thực hiện hành vi nêu trên thì Cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét xử lý về hình sự đối với cá nhân này.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT