Luật sư trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật hình sư 2015 (sửa đổi, bổ sung  2017)

Bộ luật dân sự 2015

2. Nội dung tư vấn:

Bạn và người kia có quan hệ hợp đồng cho vay tài sản, trong đó bạn là bên cho vay và người kia là bên vay. Người kia có nghĩa vụ phải trả tiền cho bạn đúng hạn bao gồm cả tiền gốc và lãi như hai bên thỏa thuận theo căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự 2015. Tuy nhiên, người kia không trả tiền cho bạn, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nơi người kia cư trú hoặc làm việc để được giải quyết.

Nếu như phát sinh thêm tình tiết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì có dấu hiệu của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Trong trường hợp này, bạn nên trình báo Cơ quan công an để được giải quyết, người kia sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê