Bây giờ em phải làm thế nào để bảo vệ bản thân và gia đình?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.P

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục tư vấn pháp luật Hình sự của công ty luật Minh Khuê.

Xử lý người xúc phạm danh dự của mình như thế nào ?

Luật sư tư vấn trực tiếp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Viễn thông số 41/2009/QH12

Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện

Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10

Luật số 37/2009/QH12 sửa đổi bổ sung một số Điều của bộ luật hình sự

Luật Tố cáo số 03/2011/QH13

Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Phân tích:

Theo như bạn trình bày, bạn đang bị một người mạo danh facebook và số điện thoại để bôi nhọ bạn và xúc phạm đến những người xung quanh và còn có hành vi gọi điện đến nơi gia đình làm ăn để chửi bới xúc phạm. Hành vi trên là hành vi vi phạm pháp luật có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định sau đây:

Tại khoản 4 Điều 12 Luật Viễn thông có quy định:

Điều 12. Các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông

4. Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

…”

Cụ thể tại điểm g khoản 3 Điều 66 nghị định 174/2013/NĐ-CP có quy định:

Điều 66. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

…”

Và theo quy định tại Điều 2 Nghị định này thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân trong trường hợp này bằng ½ đối với tổ chức và thẩm quyền xử phạt đối với hành vi của cá nhân bằng ½ lần thẩm quyền sử phạt đối với hành vi của tổ chức:

Điều 2. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VI tại Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh được quy định tại Chương VII của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với hành vi của cá nhân bằng 1/2 lần thẩm quyền xử phạt đối với hành vi của tổ chức.”

Nếu hành vi của người phá rối bạn có tính chất nghiêm trọng thì có thể cấu thành tội phạm hình sự về tội làm nhục người khác hoặc tội vu khống theo quy định tại Điều 121, 122 Bộ luật Hình sự đã được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 121. Tội làm nhục người khác 

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

“Điều 122. Tội vu khống 

1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với nhiều người;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người thi hành công vụ;

e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Để bảo vệ bản thân bạn có thể tố cáo hành vi trên với cơ quan có thẩm quyền và cung cấp các tài liệu chứng cứ kèm theo bởi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo: “Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.”

Sau khi bạn tố cáo hành vi của người này cùng với các tài liệu chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xem, xét, giải quyết thì cơ quan có thẩm quyền sẽ có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo, xử lý người vi phạm, áp dụng các biện pháp ngăn chặn thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật. Vấn đề này được quy định tại Điều 5 Luật Tố cáo như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền tiếp nhân, giải quyết tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp người tố cáo, tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra, bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín, việc làm, bí mật cho người tố cáo; bảo đảm quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định xử lý của mình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm bố trí trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân để tiếp nhận tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ánh. Việc tổ chức tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết theo đúng quy định của Luật này, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật phải bị xử lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.”

Nếu thấy hành vi trên có dấu hiệu tội phạm theo Điều 121, 122 Bộ luật Hình sự đã nêu ở trên thì bạn có thể tố giác, kiến nghị khởi tố hoặc cung cấp tin báo về tội phạm đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC như sau:

Điều 5. Trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

1. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm bao gồm:

a) Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân;

b) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân;

c) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự Trung ương;

đ) Bộ đội Biên phòng;

e) Cơ quan Hải quan;

g) Cơ quan Kiểm lâm;

h) Lực lượng Cảnh sát biển;

i) Các cơ quan khác của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

k) Các cơ quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

l) Viện kiểm sát;

m) Công an xã, phường, thị trấn, đồn, trạm Công an;

n) Tòa án;

p) Cơ quan báo chí;

q) Các cơ quan, tổ chức khác.

2…” 

Kết luận:

Để bảo vệ mình, bạn có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật hoặc tố giác tội phạm của người này kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh theo các quy định được trích dẫn ở trên.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT – CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.