Câu hỏi được biên tập từchuyên mục  tư vấn pháp luật hôn nhâncủa Công ty Luật Minh Khuê.

nuôi con nuôi

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

- Luật nuôi con nuôi 2010.

2. Luật sư tư vấn:

Về việc anh bạn muốn có con hợp pháp. Căn cứ luật hôn nhân 2014, cho phép mang thai hộ từ 1/1/2015 -  Vợ, chồng đang không có con chung, đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản có thể nhờ người mang thai hộ từ ngày 01/01/2015 là nội dung nổi bật quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13 được Quốc hội thông qua .

Do đó việc mang thai hộ chỉ áp dụng khi anh bạn đang trong quá trình hôn nhân mà có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản có thể nhờ người mang thai hộ.

Ngoài ra anh trai bạn có thể tiến hành thủ tục nhận nuôi con nuôi để có con một cách hợp pháp.

Theo Khoản 1, Điều 18 Luật nuôi con nuôi quy định điều kiện đối với người  nhận con nuôi như sau:

“1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt”.

Đối chiếu với trường hợp của anh bạn để biết thêm thông tin. 

Theo đó bạn làm thủ tục nhận con nuôi theo quy định tại Điều 17, 18, 19 Luật nuôi con nuôi. Cụ thể như sau:

1. Ðơn xin nhận con nuôi có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi người nhận nuôi công tác (đối với CB-CC, người lao động; lực lượng vũ trang) hoặc UBND Phường nơi cư trú ( đối với nhân dân) của người nhận nuôi.

2. Cam kết về việc chăm sóc giáo dục đứa trẻ. Nếu có vợ hoặc chồng phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

3. Giấy thỏa thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ, người giám hộ, cơ sở y tế hoặc cơ sở nuôi dưỡng (có xác nhận UBND nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của cơ sở y tế) .

4. Giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi và của người được nhận làm con nuôi (trường hợp trẻ em chưa được khai sinh, thì phải đăng ký khai sinh trước khi đăng ký nhận nuôi con nuôi)

5. Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi.

6. Hộ khẩu của người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

7. Nếu người được nhận làm con nuôi từ 9 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Trường hợp của anh bạn, trước khi đăng ký nhận con nuôi thì anh bạn phải đi làm giấy khai sinh cho đứa trẻ trước.

Nơi nộp hồ sơ: Đăng ký tại UBND Phường nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi

Những điều cần lưu ý:

Để được hỗ trợ  thêm về những tình huống luật cụ thể bạn có thể tìm kiếm trên webside luật minh khuê, hoặc liên hệ 1900.6162 chúng tôi sẽ hỗ trợ giúp bạn.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn thủ tục nhận nuôi con nuôi ?

Tư vấn về vấn đề người theo tôn giáo kết hôn với công an ? 

Quy định về điều kiện kết hôn ? 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đính.