Do trong cuộc sống  chung vợ chồng không hoà hợp, hay xảy ra xung đột. Năm 2013 vợ chồng tôi  sống ly thân. Tháng 9 năm 2013, vợ tôi đem con về ngoài quê sinh sống,trong  thời gian vợ con ở quê, tôi vẫn thường xuyên sắp xếp thời gian về thăm  con, và mong hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, xong vợ tôi luôn cự tuyệt

Cuối  năm 2014, tôi về quê vợ và đón con gái vào trong này, sau đó vợ tôi đã làm  đơn ly hôn gửi vào Toà án nơi tôi đang sống, và hộ khẩu của cô ấy vẫn ở  trong này. UBND xã nơi chúng tôi đăng ký kết hôn đã triệu tập chúng tôi để lấy lời khai và ý kiến về việc thuận tình ly hôn, cả hai chúng tôi đều đồng  ý. Xã lập hồ sơ thuận tình ly hôn và đưa cho cô ấy mang lên Toà án nộp.  Nhưng cô ấy lại không nộp hồ sơ đó lên Toà án, mà lại cầm về quê. Hiện tại  tôi muốn làm đơn đơn phương ly hôn. Theo tôi được biết, giấy tờ cần thiết  phải có bản chính giấy Đăng ký kết hôn, bản sao CMND của cả vợ và chồng, bản  sao Hộ khẩu của cả vợ và chồng, bản sao Giấy khai sinh của con, và một số  giấy tờ liên quan đến hai vợ chồng nữa. Nhưng hiện nay mọi giấy tờ đều ở  trong tay cô ấy, tôi phải làm thế nào để có thể làm đơn đơn phương ly hôn được?  Tôi có Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh của con, hai vợ chồng không có tài sản  chung. Tôi không có giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn và bản sao CMND của cô  ấy,tôi phải làm thế nào? Con gái tôi đã trên 36 tháng, nếu đơn phương ly hôn, tôi có thể giành quyền nuôi con không? Xét về mọi điều kiện tốt nhất cho con, mọi mặt tôi đều hơn vợ tôi.

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Thanh Huế

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê.

 Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.1940

Trả lời

1. Cơ sở pháp luật:

Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi, bổ sung 2011;

Luật hôn nhân gia đình 2014.

2. Nội dung phân tích:

Thứ nhất, bạn sẽ cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+    Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+   Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+   Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+   Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+   Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+   Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+   Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+   Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thứ hai, sau khi đã chuẩn bị xong bộ hồ sơ trên, bạn cần xác định Tòa án có thẩm quyền để giải quyết ly hôn.

+ Về thẩm quyền theo chung:

Theo quy định tại điều 33 BLTTDS sửa đổi bổ sung 2011:

“Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này”.

Theo đó, Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1.  Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

2.  Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3.  Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4.  Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5.  Tranh chấp về cấp dưỡng.

6.   Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định”.

Do đó, tòa án giải quyết ly hôn cho bạn sẽ là tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Về thẩm quyền theo lãnh thổ:

Căn cứ khoản 1 điều 35 BLTTDS, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

 Như vậy, trường hợp này vợ của bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi  bạn cư trú, làm việc.

Ngoài ra, căn cứ điểm b) khoản 1 điều 35 BLTTDS sửa đổi bổ sung 2011:

“b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

Do vậy, vợ chồng bạn còn có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng để giải quyết.

 Từ đó, thấy rằng để thực hiện thủ tục ly hôn của bạn có thể:

+ Gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi vợ (chồng) bạn cư trú hoặc làm việc.

+ Hoặc vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, sau khi thỏa thuận được thì gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.

Thứ ba, trường hợp bạn không cung cấp được giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ. Bạn có giải thích rõ lí do với Tòa án, Tòa án sẽ xem xét cho bạn trong trường hợp này.

Thứ tư, giải quyết quyền nuôi con. Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê