Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật nuôi con nuôi 2010

2.  Nội dung tư vấn

Cũng giống như các quốc gia Đông Nam Á khác, Đài Loan là nước có những yêu cầu cũng như điều kiện nhất định về bảo lãnh người thân sang Đài Loan. Để được bảo lãnh 1 người Việt Nam sang Đài Loan theo bất cứ diện nào trong đó có diện con nuôi thì phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục mà pháp luật hai nước Đài Loan và Việt Nam quy định. Theo tìm hiểu thì chúng tôi biết rằng chính phủ Đài Loan quy định muốn bảo lãnh người thân sang Đài Loan thì người bảo lãnh phải có quốc tịch Đài Loan, như vậy, chồng của mẹ bạn ( chúng tôi gọi tắt là dượng) đã có quốc tịch Đài Loan, nên do đó, dượng của bạn đủ điều kiện để bảo lãnh người thân sang Đài Loan. Tuy nhiên, về việc bảo lãnh theo diện con nuôi thì còn phải đáp ứng các điều kiện và thủ tục khác. Về phía pháp luật của Đài Loan sẽ có quy định riêng, còn pháp luật Việt Nam về vấn đề này thì chúng tôi tư vấn như sau:

Để dượng bạn có thể bảo lãnh bạn sang Đài Loan theo diện con nuôi thì trước tiên bạn phải có giấy tờ hợp pháp về việc bạn là con nuôi của người dượng đó. Theo đó, nếu bạn đã là con nuôi của dượng rồi thì dượng có thể bảo lãnh bạn sang Đài Loan theo diện con nuôi theo quy định của pháp luật hai nước. Trường hợp dượng và bạn không có quan hệ cha nuôi - con nuôi với nhau thì lúc này dượng của bạn không thể bảo lãnh bạn sang Đài Loan theo diện con nuôi ngay được mà cần phải thực hiện thủ tục nhận bạn là con nuôi (trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài do dượng bạn đang sinh sống tại Đài Loan và đã có quốc tịch Đài Loan) trước rồi với được bảo lãnh bạn sang Đài Loan theo diện con nuôi được. Cụ thể về điều kiện, thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:
Thứ nhất, về điều kiện nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài. Vì dượng của bạn nhận bạn là con nuôi, tức là nhận con nuôi đích danh, do đó, phải  thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể như sau: 
Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm. 
Như vậy, trường hợp này người nhận nuôi bạn là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài (do dượng của bạn có quốc tịch và đang sống ở Đài Loan) và là dượng của bạn do đó thuộc trường hợp được nhận bạn là con nuôi theo pháp luật đã quy định như trên, vì vậy, nếu bạn và bố, mẹ bạn (hoặc người giám hộ) đồng ý thì dượng của bạn có thể nhận bạn làm con nuôi. Và chữ ký của bố bạn sẽ là căn cứ cho sự đồng ý đó.
Thứ hai, điều kiện  bên nhân con nuôi tức dượng của bạn: thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010 thì để được nhận nuôi bạn, dượng của bạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật này, cụ thể là:
Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.
Theo đó, để nhận bạn làm con nuôi dượng của bạn phải năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều kiện với bạn với tư cách người được nhận nuôi: bạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:
Điều 8. Người được nhận làm con nuôi
1. Trẻ em dưới 16 tuổi
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Như vậy, để được nhận làm con nuôi của dượng thì tại thời điểm nhận nuôi bạn phải đang dưới 18 tuổi. Theo thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì hiện tại bạn đang 16 tuổi, đủ điều kiện theo pháp luật đã quy định

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về thủ tục bảo lãnh qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê