Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Căn cứ pháp lý: 

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 của Quốc hội

Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Về lệ phí trước bạ

II. Nội dung tư vấn:

Hiện nay tôi mới sinh được 3 tháng, và muốn đơn phương ly hôn. Nhưng hiện nay vợ chồng tôi ở 2 nơi, chồng tôi ở Hà nội (hộ khẩu ở Hà Nội), Tôi ở Gia Lai (hộ khẩu tôi ở Đà Nẵng), đã đăng ký kết hôn ở Hà Nội. Tôi muốn ủy thác cho luật sư của quý công ty thay tôi làm thủ tục ly hôn, thì cần những giấy tờ, cũng như thủ tục gì. Và trình tự ly hôn mà quý công ty sẽ tiến hành là như thế nào? Và chi phí hết bao nhiêu? Mong nhận được câu trả lời sớm của quý công ty.

Hiện nay theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ 2014 có quy định:

" Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Về mặt tình cảm:

Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được (được hiểu là Vợ chồng không có tình nghĩa; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống; luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau; không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lầnnhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau…).

Ngoài ra, vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

1. Hồ sơ ly hôn:

– Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương do bên có nhu cầu ly hôn chuẩn bị hoặc tới Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi bị đơn cư trú để lấy mẫu đơn;

– Giấy Đăng ký kết hôn bản chính;

– Chứng minh thư nhân dân/ Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) bản sao công chứng, chứng thực;

– Giấy khai sinh của con nếu vợ chồng có con chung (bản sao công chứng, chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao công chứng, chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền tài sản chung của 2 vợ chồng nếu vợ chồng có tranh chấp tài sản chung nhờ tòa phân định (bản sao công chứng, chứng thực);

– Các giấy tờ khác nếu tòa án yêu cầu như: giấy xác nhận thực trạng cuộc sống hôn nhân bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được, gia đình có yếu tố bạo lực gia đình, … có xác nhận của tổ chức, cá nhân có liên quan,…

2. Địa điểm nộp hồ sơ xin ly hôn đơn phương

– Nguyên đơn nộp hồ sơ xin ly hôn tại tòa án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn cư trú (nơi đăng ký thường trú/ nơi đăng ký tạm trú/ nơi làm việc có xác nhận của trưởng cơ quan nơi đang làm việc);

– Trường hợp ly hôn mà có một bên đương sự bị mất tích thì nguyên đơn phải tới Tòa án quận/ huyện của người bị mất tích làm thủ tục yêu cầu Tòa tuyên 1 người bị mất tích. Sau đó cầm quyết định nộp cùng hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nơi tuyên bố mất tích.

3. Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn phương.

– Khi nhận được hồ sơ xin ly hôn, Tòa án thẩm định hồ sơ từ 5-7 ngày làm việc và có thông báo để nguyên đơn tới đóng án phí khi hồ sơ đề nghị ly hôn đầy đủ giấy tờ;

– Thời hạn chuẩn bị xét xử: 4 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án (nguyên đơn nộp tạm ứng án phí tại Cục thi hành án dân sự);

– Thời hạn mở phiên tòa: 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.

4. Trình tự giải quyết vụ án ly hôn

Bước 1: Thụ lý vụ án

Sau khi nhận được đơn yêu cầu ly hôn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án sẽ tiến hành các bước để ra Thông báo thụ lý vụ án, đồng thời thông báo cho bị đơn về việc Toà án đã thụ lý vụ án.

Bước 2: Hòa giải và Chuẩn bị xét xử

– Hòa giải : Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì Toà án phải tiến hành hoà giải.

+ Nếu hoà giải đoàn tụ thành mà người yêu cầu xin ly hôn rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

+ Nếu người xin ly hôn không rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ thành.

Sau 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như Viện Kiểm sát không phản đối thì Toà án ra quyết định công nhận hoà giải đoàn tụ thành. Quyết định công nhận hoà giải đoàn tụ thành có hiệu lực pháp luật ngay và các đương sự không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

+ Trong trường hợp hoà giải đoàn tụ không thành thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

– Chuẩn bị xét xử: Thời gian để chuẩn bị xét xử là 4 tháng, kể từ ngày tòa án thụ lý vụ án.

Xét xử vụ án dân sự:

+ Thủ tục bắt đầu phiên toà;

+ Thủ tục hỏi tại phiên toà;

+ Tranh luận tại phiên toà;

+ Nghị án và tuyên án.

Lưu ý:

– Chồng không được gửi đơn xin ly hôn đơn phương nếu vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3, điều 51, Luật hôn nhân & Gia đình 2014);

– Nếu vợ có nhu cầu muốn ly hôn trong giai đoạn mang thai/ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, Tòa án vẫn xem xét lý do ly hôn để cho ly hôn nếu gia đình có yếu tố bạo lực, mục đích hôn nhân không đạt được,…

– Cần chú ý là tuy pháp luật tố tụng chưa quy định, nhưng đối với người có đơn yêu cầu xin ly hôn mà bị Toà án bác đơn xin ly hôn thì sau một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án bác đơn xin ly hôn có hiệu lực pháp luật, người đó mới lại được yêu cầu Toà án giải quyết việc xin ly hôn.

chào các anh chị cho em hỏi tí việc 2 vợ chồng em ngườ bình định ra đà nẵng đi làm và có sổ tạm trú được 6 Năm tại phường an hải bắc quận sơn trà đà nẵng. hôm nay 2 vợ chồng em có mua lô đất tại khu hòa xuân quận cẩm lệ đà nẵng giờ 2 vợ chồng em nhập vào lô đất em mới mua đc ko cần những giấy tờ gì mong các anh chi tư vân giúp em nhé cảm ơn các anh chị rất nhiều mong các anh chi hoài âm sớm

Điều 23 Luật cư trú quy định “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú”.

Bên cạnh đó Điều 28 Luật cư trú có quy định:

Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Do đó, sau khi mua đất, cất nhà và chuyển đến sinh sống, bạn phải chuyển hộ khẩu để đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo các quy định trên.

Nếu nơi bạn chuyển đến là thành phố trực thuộc trung ương thì bạn phải đáp ứng điều kiện có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố từ một năm trở lên mới được cấp sổ hộ khẩu (Điều 21 Luật cư trú).

Vì vậy, trường hợp này, bạn hoàn toàn đủ điều kiện đăng ký thường trú tại nơi bạn mua đất

Như vậy, căn cứ vào qui định trên thì trường hợp của bạn hiện nay đã đủ điều kiện về thời gian cư trú tại Quận Cẩm Lệ để được đăng ký thường trú rồi. Tuy nhiên, bạn cần có những giấy tờ sau để thực hiện thủ tục:

+) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

+) Giấy chuyển hộ khẩu do Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú cấp.

+) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (giấy tờ về nhà ở).

- Thẩm quyền giải quyết: Công an quận Cẩm Lệ

- Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Giấy tạm trú của công an Phường An Hải Bắc cấp để chứng minh thời gian tạm trú đủ 2 năm trở lên.

T chồng tôi hay lo để có những lúc nó vài tram triệu vay được sự đồng ý của chồng tôi tôi muốn sang tên bìa do co tên hai vợ chồng tôi và đã có nhà ở thành tên mot mình tôi vì sợ có thể bọn chủ nó sẽ đối mặt nhà.hiện tôi đang vay 85 trừ nền sổ đỏ vẫn ngoài ngân hàng thì tôi phải làm sao để sang tên được nhanh nhất

Theo quy định tại khoản 2 Điều 689 Bộ luật dân sự 2005, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực. Do đó, khi chuyển nhượng đất, bạn phải lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đi công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. 

Bên cạnh đó Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định: 

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
Theo Luật công chứng 2014, bạn có thể công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản. 

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực.

Bên cạnh đó Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định:

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy kể từ thời điểm bạn đi làm thủ tục đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai và vào sổ địa chính thì việc chuyển nhượng mới có hiệu lực và bạn mới có toàn quyền quyết định với mảnh đất trên.

Thứ nhất, Thủ tục để tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai bên, hợp đồng được công chứng, chứng thực: Giấy tờ cần mang theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản sao chứng minh thư nhân dân của các bên, sổ hộ khẩu.

Thực hiện thủ tục này tại Ủy Ban Nhân dân huyện nơi có đất.

Thứ hai, thực hiện đăng ký đất đai đồng thời với thủ tục chuyển nhượng:

Hồ sơ bao gồm:
 
1. Tờ khai lệ phí trước bạ (bên mua).
 
3. Hợp đồng chuyển nhượng.
 
4. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (có chứng thực)
 
5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên. (có chứng thực)
 
Sau khi có thông báo nộp thuế: hai bên tiến hành nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách nhà nước.
 
- Thứ ba: Tiến hành thủ tục kê khai sang tên quyền sử dụng đất:
 
Hồ sơ, bao gồm:
 
1. Đơn đề nghị đăng ký biến động.
 
2. Hợp đồng chuyển nhượng.
 
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 
5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua.(có chứng thực)
 
6. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
 
Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày.

Lưu ý: Trường hợp này nhận chuyển nhượng giữa vợ chồng nên thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 

Chào luật sư.xin tư vấn giùm Tôi muốn chuyển quyền sở hữu căn nhà cho con trai tôi.Toi cần phải làm gì xin luật sư chỉ giúp.Nha có sổ đỏ do vợ chồng tôi đứng tên.xin cảm ơn

- Thứ nhất , về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất:

Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như sau:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Theo đó, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp; đất không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất thì được quyền tặng cho người khác.

Như vậy, nếu bố mẹ của bạn đang đứng tên mảnh đất đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì có quyền tặng cho bất kì ai.

-Thứ hai, về trình tự, thủ tục thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất

Như vậy, để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất thì bố mẹ và bạn phải thực hiện các bước sau đây

+ Bước 1Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải đi công chứng, chứng thực tại nơi có đất.

Theo quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này
...

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã".

Bên tặng cho quyền sử dụng đất:

+ CMND ; hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

+ Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

Bên nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

+ CMND và hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

+ Chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn).
 
Theo đó, khi thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất thì bố mẹ và bạn phải lập hợp đồng tặng cho bằng văn bản và phải mang đi công chứng tại địa bàn Hà Nội.

 + Bước 2Thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất

Hồ sơ đăng kí sang tên


Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

+ đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Nghĩa vụ thuế, lệ phí trước bạ:

Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2013 thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau” là thu nhập được miễn thuế. Do vậy, khi tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bố mẹ bạn sang cho bạn thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
 
Khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP Quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: "Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu".Do vậy, nếu bạn thuộc trường hợp bố mẹ tặng cho bạn quyền sử dụng đất lần đầu thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ. 


Tóm lại, khi bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Và nếu việc tặng cho của bố mẹ cho bạn lần đầu thì được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên quyền sử dụng đất. 

 Chào Luật sư Minh Khuê, tôi có vấn đề xin được trình bày với luật sư như sau: Vợ chồng tôi có hai con trai sinh năm 1990 và 1997, Nếu trong thời gian vợ chồng tôi chờ tòa án giải quyết mà tôi và con trai thứ hai (con lớn đi du học)đi thuê nhà ở, thì có ảnh hưởng gì đến việc phân chia tài sản không? Hiện tại chúng tôi có căn nhà 4 tầng đất được cấp của hai vợ chồng. Kính mong Luật sư giúp đỡ tôi. Tôi xin trân trọng cảm ơn. Xin luật sư cho tôi số điện thoại tôi sẽ liên lạc trực tiếp với Luật sư cho tiện. Thân chào.

- Thứ nhất: Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc chia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:

''1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.''

Như vậy, để phân chia tài sản khi ly hôn phải xác định được tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

+ Tài sản chung của vợ chồng: 

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng: 

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

 - Thứ hai: Về việc căn nhà 4 tầng…Đó là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vì vậy sau khi ly hôn nếu hai vợ chồng bạn không có thỏa thuận riêng thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê.