Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật hộ tịch năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP

2. Cơ sở pháp lý

Xin hỏi luật sư em có con với người yêu cũ nay bé được 5 tuổi ,em và người ấy không liên lạc gì với nhau,người ấy biết là em đã có con nhung không chu cấp gì cho mẹ con em và trốn tránh trách nhiệm. Nay em hiện tại đã kết hôn và cuộc sống khó khăn em muốn người yêu cũ phải có trách nhiệm và nghia vụ chu cấp cho con có được được không? Và em cần làm những j và người yêu cũ có dành lại con khong? Trong trường hợp ng yêu cũ muốn dành con liệu có khả năng khong?xin luật su tu vấn giúp em, xin cảm ơn, rất mong nhận được thư phản hồi.

Căn cứ quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó"

Như vậy, bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án buộc cha đứa bé phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật. 

Việc dành lại quyền nuôi con hay không do ý chí của người yêu bạn. 

Căn cứ điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con". 

Việc ai có quyền nuôi con do hai bên thỏa thuận, không thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. 

Tôi có một người bạn làm Công an và bạn ấy đang yêu một cô bé nhưng cô bé đó có ông nội theo đạo thiên chúa còn bố mẹ và cô bé đó lại không theo đạo. Mọi giấy tờ tùy thân đều không có tôn giáo. Vậy bạn tôi có lấy được cô bé đó không? Rất mong được tư vấn.

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định kiện để được kết hôn theo như sau:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này".

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Tuy nhiên, công an là ngành nghề đặc biệt, vì vậy, điều kiện để kết hôn với người trong ngành công an có những quy định hạn chế hơn. Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Trước khi kết hôn chiến sỹ công an phải làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn, gửi thủ trưởng đơn vị và gửi phòng tổ chức cán bộ. Đồng thời chiến sỹ công an phải vận động người bạn đời tương lai có đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời. Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh người bạn đời và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 2 đến 4 tháng. Hết thời gian thẩm định lý lịch thì phòng tổ chức cán bộ sẽ quyết định cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ đó kết hôn với người ngoài lực lượng thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sỹ xin kết hôn công tác. Nếu như gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Kết hôn với công an phải đáp ứng ba tiêu chuẩn sau đây:

- Về Dân tộc thì dân tộc Kinh là đạt tiêu chuẩn.

- Về tôn giáo: Những người trong ngành an ninh, cảnh sát thì không được lấy người theo đạo Thiên Chúa Giáo.

- Về kê khai lý lịch và thành phần gia đình nội ngoại 3 đời. Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời (Tùy thuộc vào người đi thẩm tra).

Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành...

4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Do đó, trường hợp của bạn vẫn trong phạm vi ba đời nên không thể kết hôn được.

Thưa luật sư ,luật sư cho cháu hỏi cháu sinh ngày 23/10/1999 thì đến 23/10/2016 là tròn 17 tuổi.vậy luật sư cho cháu hỏi cháu đã được phép kết hôn chưa ạ? Mong luật sư giúp cháu với

Căn cứ điều 8 Luật hôn nhân và gia đình thì tuổi đăng ký kết hôn là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi. Trường hợp của bạn chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. 

Bé nhà em gần 5 tháng tuổi nhưng chưa làm giấy khai sinh cho bé do em chưa đăng ký kết hôn. Hiện em đang sống tại TP.HCM em không có giáy tờ gì cả ngoài Chứng minh thư và giáy chứng sinh. Mặc khác em cũng không thể về quê làm giấy khai sinh cho bé được. Vậy luật sư có thể chỉ giúp em cách nào làm khai sinh cho bé được không ạ, và giấy chứng sinh có thể dùng để làm hố sơ cho giấy khai sinh trong bao lâu ạ ? Em cám ơn nhiều !

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.

3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh

Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động"

Căn cứ quy định trên thì nơi cư trú của cha mẹ có thế là nơi đăng ký thường trú hoặc nới đăng ký tạm trú. Do đó, nếu bạn không thể về nơi đăng ký thường trú thì có để khai sinh cho con tại nơi bạn đăng ký tạm trú. 

Chào luật sư, em chuẩn bị sinh cháu đầu lòng, nhưng chưa đăng ký kết hôn,hiện tại em đang sống tại sài gòn, và không có hộ khẩu ở đây, bố cháu cũng giống em, em muốn hỏi liệu em có thể làm khai sinh cho cháu tại sài gòn được không hay phải về quê làm, và có thể làm khai sinh cho cháu theo quê cha được không ạ ? xin cảm ơn luật sư.

Trường hợp hai bạn muốn khai sinh cho cháu tại Sài Gòn thì phải có sổ đăng ký tạm trú tại Sài Gòn thì mới đăng ký giấy khai sinh cho con được, Trường hợp 2 bạn chưa kết hôn thì phải xác nhận cha con rồi mới có thể điền thông tin của cha vào giấy khai sinh cho con được. Quên quán của con do cha và mẹ thỏa thuận với nhau. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Hôn nhân- Công ty luật Minh Khuê.