Mình và chồng là người nhật đã đăng kí kết hôn ở vn sau đó dùng các giấy tờđk kêt hôn tại vn mang sang nhật để đăng kí làm hộ khẩu và cấp visa cư trúcho mình ở nhật, hiện tại bọn mình đã làm thủ tục ly hôn tại nhật, giấychứng nhận ly hôn mình đã mang tới đsq việt nam tại nhật và được đsq cấpcho giấy chứng nhận đã ly hôn tại nhật bản. Vậy mình muốn tiến hành làm thủtục ly hôn tại việt nam mình vần phải có các giấy tờ gì và cơ quan nào sẽthụ lý thủ tục ly hôn cho mình. Mình cảm ơn. Rất mong nhận được hồi âm củacác bạn.

Người gửi : 

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

-Luật Dân sự 2015

-Luật Tố tụng dân sự 2015

2.Luật sư trả lời:

Ly hôn có yếu tố nước ngoài theo theo khoản 1 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 được xác định:

"1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như thế, trong trường hợp này, việc giải quyết ly hôn giữa hai người nước ngoài tại Việt Nam phải đảm bảo điều kiện cả hai người hoặc một trong hai người cư trú, làm ăn,sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

Ngoài ra nếu như vụ án dân sự mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam theo khoản 1 Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án Việt Nam cũng có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn giữa hai người nước ngoài. 

" Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam."

Do đó, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên và một trong hai bên vợ chồng có yêu cầu thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết. 

Trường hợp đủ điều kiện giải quyết tại tòa án Tòa án Việt Nam:

Căn cứ Điều 476 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn mở phiên tòa, phiên họp hòa giải như sau:

"a) Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;

b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

3. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý việc dân sự, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp, mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự trong văn bản thông báo thụ lý việc dân sự cho đương sự ở nước ngoài.

Phiên họp phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý việc dân sự. Ngày mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp lần đầu chậm nhất là 01 tháng."

Ngoài thời gian nói trên, còn tính đến thời gian xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự nước ngoài và kết quả yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu thập chứng cứ.

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê