Nhưng do giá trị của căn nhà A theo ngân hàng định giá chỉ có 1,8 tỷ nên chồng tôi có thế chấp thêm căn nhà B (căn nhà B là của chồng tôi cho con riêng của chồng nhưng do bé này chưa đủ tuổi vị thành niên nên chồng tôi quản lý, việc cho này xảy ra trước khi lấy tôi). Nói một cách ngắn gọn để mua được căn nhà A, ngân hàng cho chúng tôi vay 1,3 tỉ (ngân hàng luôn cho vay dưới mức định giá) từ căn nhà A và 700 triệu từ căn nhà B. Như vậy khi ly hôn tôi cũng phải chịu khoản nợ chung là 2 tỷ hay chỉ chịu khoản nợ chung 1,3 tỷ của căn nhà A có tôi đứng tên?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Chia khoản tiền nợ sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự 2005

Luật hôn nhân gia đình 2014

2. Nội dung phân tích

Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:
Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Như vậy, trước tiên ngôi nhà A thuộc tài sản chung của vợ chồng bạn (hình thành trong thời kỳ hôn nhân). Về khoản tiền vay ngân hàng bao gồm 1,3 tỷ (ngân hàng cho vay thế chấp ngôi nhà A) và 700 triệu (thế chấp căn nhà B - tài sản của con riêng chồng bạn do chồng bạn quản lý) để vợ chồng bạn mua ngôi nhà A đều thuộc tài sản chung của vợ chồng bạn (khoản tiền vay ngân hàng), vợ chồng bạn cùng có nghĩa vụ trả nợ bởi vì:

- Việc thế chấp ngôi nhà A - tài sản chung để vay tiền thuộc nghĩa vụ chung của vợ chồng (phát sinh từ việc định đoạt ngôi nhà A)

- Việc thế chấp tài sản là ngôi nhà B không thuộc sở hữu chung của vợ chồng nhưng để phát triển khối tài sản chung (vay tiền để mua ngôi nhà A - tài sản chung). Thế chấp tài sản được quy định tại Điều 342 khoản 1 Bộ luật dân sự 2005, cụ thể như sau: "Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp."

- Hơn nữa, giao dịch vay tiền ngân hàng là do vợ chồng bạn xác lập.

Chính vì vậy, vợ chồng bạn đều có nghĩa vụ trả nợ 2 tỷ đồng vay ngân hàng.

Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng (bao gồm cả nghĩa vụ trả nợ 2 tỷ đồng) được giải quyết theo thỏa thuận của các bên; trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật, cụ thể Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng sau ly hôn được quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê