1. Có được chia tài sản chung của vợ chồng khi chưa ly hôn ?

Chào Luật sư! tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Trong gia đình tranh chấp tài sản, trong đó có con gái riêng của bố, đã lấy chồng và ra ở riêng. Khi chia tài sản người chồng muốn chia tài sản cho người con đó ( cụ thể là chia đất ) nhưng không được sự đồng ý của người vợ. Vậy người chồng có quyền quyết định chia cho con gái số đất đó không ?
Mong được giải đáp sớm nhất có thể! Xin cảm ơn!
Người gửi: T.V

Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Trong bài viết bạn gửi đến công ty bạn không nói rõ mảnh đất mà người bố muốn chia cho con gái riêng là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

- Tài sản chung của vợ chồng là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

"1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Như vậy nếu mảnh đất là tài sản riêng của người bố thì người bố có quyền tặng cho người con riêng mà không cần sự đồng ý của người vợ. Nếu mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng thì việc tặng cho người con riêng phải được sự đồng ý của người vợ.

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật."

Điều 40 luật hôn nhân và gia đình quy định hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau;

"Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng."

Trong trường hợp này để tặng cho người con riêng mảnh đất thì người bố phải thực hiện thủ tục sau:

- Thỏa thuận bằng văn bản có công chứng về việc chia tài sản chung là mảnh đất trong thời kỳ hôn nhân với người vợ.

- Trong trường hợp người vợ không chịu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, người bố có thể khởi kiện đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi có mảnh đất yêu cầu chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân là mảnh đất ( điều 33, điều 35 Luật tố tụng dân sự)

Sau khi đã chia tài sản chung là mảnh đất trong thời kỳ hôn nhân thì phần đất được chia là tài sản riêng cuản người bố và người bố có quyền cho người con riêng của mình

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài luật sư: 1900.6162 để được tư vấn.

Trân trọng!

2. Ly hôn nhưng không có đủ giấy tờ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nếu không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và sổ hộ khẩu có ly hôn được không ? Cảm ơn!

Ly hôn nhưng không có đủ giấy tờ ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Chứng minh nhân dân bản sao có chứng thực của vợ chồng bạn;

- Sổ hộ khẩu của vợ và chồng bản sao có chứng thực;

- Đăng ký kết hôn bản chính của vợ chồng bạn;

- Giấy khai sinh của các con bản sao có chứng thực;

- Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp).

Theo quy định tại các điều 33, 34, 35 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì bạn có quyền nộp đơn xin ly hôn tới Tòa án nhân dân nơi vợ bạn cư trú.

Tuy nhiên trường hợp nếu giữ tất cả giấy tờ thì cũng không ảnh hưởng đến thủ tục xin ly hôn của bạn, bạn có thể làm như sau:

+) Về hộ khẩu : liên hệ với cơ quan công an cấp phường, xã nơi bạn thường trú nhờ xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm 1 đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

+) Giấy đăng ký kết hôn bản chính : liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đã đăng ký trước đây để xin bản sao.

+) Về khai sinh : liên hệ với cơ quan hộ tịch trước đây nơi bạn đã đăng ký khai sinh cho con để xin cấp bản sao.

>> Bài viết tham khảo thêm: Xin mẫu đơn ly hôn ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh tại tòa án

3. Nộp hồ sơ ly hôn nhưng không nhận được thông báo tư tòa án ?

Chào luật sư Minh Khuê. Toà đã nhận đơn ly hôn của em và em đã nộp án phí.Trong mấy ngày đợi gọi em chuyển về ngoại ở, nhưng trong giấy tờ em nộp địa chỉ lại là nhà chồng! Hiện giờ em hỏi chồng xem toà có gửi thông báo không thì anh không nói. Vậy em phải làm lại đơn không nếu không làm lại thỉ em phải làm gì ?
Vui lòng giúp em.
Em xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Căn cứ điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Như vậy khi ly hôn vợ chồng phải có căn cứ cho việc mâu thuẫn gia đình là trầm trọng.

Việc bạn về nhà ngoại ở nên ảnh hưởng ít nhiều tới việc nhận hồ sơ từ tóa án. Tuy nhiên hiện nay có nhiều hình thức thông báo. Trường hợp không tống đạt được giấy tờ cho bạn tòa án có thể liên hệ bằng cách gọi điện thoại. Trong vòng 4 tháng mà không nhận được bất cứ thông tin nào từ tòa án thì chị lên nhanh chóng liên hệ trực tiếp với tòa như lên gặp mặt cán bộ tiếp nhận hồ sơ để làm rõ nội dung này.

Trân trọng./.

4. Mới kết hôn được một tháng tháng sau ly hôn có phải bồi thường tiền cho chồng không ?

Thưa luật sư, Xin tư vấn dùm tôi : Mới kết hôn được một tháng tháng sau ly hôn có phải bồi thường tiền cho chồng không ?. Xin cảm ơn luật sư.

Mới kết hôn được một tháng tháng sau ly hôn có phải bồi thường tiền cho chồng không ?

Trả lời:

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

>> Trong trường hợp của em bạn thì người vợ thực hiện việc ly hôn đơn phương, nếu việc ly hôn được thực hiện thì hai vợ chồng sẽ phải chia tài sản chung chứ không phải thực hiện bồi thường.

Về việc nộp án phi: Người yêu cầu tòa án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương phải đóng 200.000 đồng án phí dân sự. Như vậy người vợ có nghĩa vụ thực hiện.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đơn phương ly hôn có bị thiệt gì không ?

5. Lấy nhau được 11 tháng khi ly hôn chia tài sản thế nào ?

Chào luật sư! Vợ chồng em kết hôn được 11 tháng. Do một số mâu thuẫn nên vợ chồng em quyết định li hôn. Khi em về nhà chồng, bố mẹ chồng em mua cho em 1 chiếc xe máy đăng kí bằng tên em. Hôm cưới vợ chồng em được cô dì chú bác nhà chồng và bố mẹ chồng tặng khoảng 2,5 cây vàng. Nhưng số vàng đó cưới xong mẹ chồng em bảo để mẹ chồng em giữ cho và vợ chồng em đã đưa cho mẹ chồng em cầm.

Đến nay khi quyết định li hôn thì em có hỏi đến 2 tài sản đó. Nhưng mẹ chồng em nói chiếc xe mặc dù đứng tên em nhưng là tài sản do bố mẹ chồng em mua nên em không có quyền lấy vì bố mẹ chồng em chưa viết giấy chuyển nhượng. Vì vậy chiếc xe đó bố mẹ chồng em vẫn giữ còn giấy tờ xe thì em cầm. Còn 2,5 cây vàng thì bố mẹ chồng em cho vợ chồng em đi tuần trăng mật là 5 triệu và tiền bảo vệ luận văn là 12 triệu nên cũng hết rồi. Nhưng theo như lúc trước đó chưa xảy ra mâu thuẫn thì tiền đi tuần trăng mật mà bố mẹ chồng em cho là tiền riêng không liên quan tới vàng của chúng em, còn 12 triệu bảo vệ luận văn là chồng em vay mẹ chồng em rồi chúng em đã trả rồi. Trong quá trình chung sống vợ chồng em cũng tích cóp được 10 triệu là tiền lương của vợ chồng em chi tiêu còn lại. Số tiền này em đang giữ. Qua sự việc như vậy.

Em muốn hỏi luật sư là: em có quyền được nhận tài sản nào trong 3 tài sản trên không? Việc nhận tài sản đó như thế nào? Sau khi li hôn em có được bồi thường chi phí ở và làm việc cho nhà chồng không? Em xin hỏi thêm, về chiếc xe máy mang tên em, em vẫn đang giữ giấy tờ xe. Còn chiếc xe đó vẫn để ở nhà chồng em. Liệu nhà chồng e có báo với cơ quan là mất giấy tờ xe để làm lại giấy tờ xe mang tên nhà chồng em không? Vì chồng em vẫn giữ chứng minh thư photo của em và chụp ảnh chứng minh thư gốc của em rồi ạ.

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định như sau:

Điều 33.Tài sản chung của vợ chồng:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung:

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Như vậy, theo quy định thi tài sản chung của vợ chồng bạn là số tài sản được hình thành sau thời kỳ hôn nhân, gồm: 2,5 cây vàng là quà được tặng cho khi cưới và 10 triệu đồng tiền lương của vợ chồng.

Về chiếc xe máy, là tài sản được hình thành sau thời kỳ hôn nhân, nếu bạn chứng mình được là của bố mẹ chồng tặng cho riêng bạn thì đó là tài sản của bạn nhưng nếu không chứng minh được thì được hiểu là tài sản bố mẹ cho riêng hai vợ chồng và cũng được coi là tài sản chung của vợ chồng, việc bạn đứng tên đăng ký xe không thể chứng minh được đó là tài sản của riêng bạn.

Về chia tài sản chung sau khi ly hôn, Điều 59 Luật này cũng quy định về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Khi đưa ra Toà, nếu hai bên không tự thỏa thuận được thì Tòa án sẽ căn cứ vào lời khai và sự chứng minh của hai bên để xác định tài sản chung, đồng thời căn cứ vào quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi bên để chia tài sản chung. Thông thường, tài sản chung sẽ được chia đôi. Và khi ly hôn thì bạn không được bồi thường chi phí ở và làm việc cho nhà chồng.

Trân trọng./.

6. Mẹ vợ cho tiền mở hiệu ảnh khi ly hôn chia tài sản thế nào ?

Thưa luật sư, tôi có một thắc mắc như sau: Tôi và vợ tôi lấy nhau được 2 năm rồi. Khi tôi và vợ tôi chúng sống thì mẹ vợ tôi cho vợ chồng tôi một khoản tiền để mở hiệu ảnh.Vợ chồng tôi có một đứa con 8 tháng tuổi giờ vợ tôi muốn ly hôn cho tôi hỏi là sau khi ly hôn tôi có được số tiền đó không?.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.V.D

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề này chúng tôi giải đáp như sau:

Theo quy định của Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội xác định về tài sản chung của vợ chồng thì:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Theo quy định của Điều luật trên, tài sản chung của vợ chông bao gồm các tài sản phát sinh, được thừa kế, tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân.

Theo như bạn trình bày, trước khi có ý định ly hôn, tức là trong thời gian chung sống thì bạn và vợ bạn được mẹ vợ tặng cho một khoản tiền để mở hiệu ảnh. Như vậy, việc tặng cho tài sản này của mẹ vợ bạn là có ý định tặng cho cả hai vợ chồng, để vợ chồng bạn tiến hành kinh doanh. Như vậy có thể xác định, khoản tiền đó là tiền được tặng cho chung, thuộc sở hữu chung hợp nhất của hai vợ chồng bạn. Bởi vậy, sau này khi ly hôn, bạn sẽ vẫn được chia khoản tiền đó như các tài sản chung khác.

Để bạn tham khảo thêm: Tuy nhiên, về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, tại Điều 51 Luật Hôn nhân & gia đình quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo như quy định trên, bạn không có quyền được yêu cầu ly hôn vì con bạn mới được 8 tháng tuổi. Trường hợp này khi có đơn yêu cầu của cả vợ bạn và bạn về thuận tình ly hôn, hoặc đơn chỉ đơn yêu cầu xin ly hôn của vợ bạn thì Tòa án mới xem xét giải quyết ly hôn.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Hôn nhân & Gia đình - Công ty luật Minh Khuê