Xin hỏi bố mẹ em có ly dị được không? Khi ly hôn thì tài sản có được chia cho mẹ em không?

Người gửi: T.P

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân của công ty Luật Minh Khuê.

Chia tài sản chung khi chưa đăng ký kết hôn?

Luật sư tư vấn hôn nhân, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật hôn nhân gia đình 2014 

Bộ luật dân sự 2005 

Nội dung phân tích

Trong thư tư vấn bạn không nêu cụ thể cha mẹ bạn chung sống với nhau tại thời điểm nào cho nên chúng tôi chia làm hai trường hợp:

Thứ nhất, quan hệ vợ chồng xác lập trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Có nghĩa rằng pháp luật vẫn công nhận mối quan hệ hôn nhân này.

Thứ hai, quan hệ vợ chồng xác lập sau ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận mối quan hệ vợ chồng.

Khoản 1, Điều 14 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định "Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

- Quan hệ nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Theo đó, khi 2 người không còn chung sống với nhau thì quyền nuôi con sẽ được thực hiện theo điều 81, 82 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

- Quan hệ tài sản:

Điều 16 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định cụ thể:

"1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập."

Bộ luật dân sự 2005 quy định tại điều 219 như sau:

"Điều 219. Sở hữu chung của vợ chồng  

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án."

Như vậy, tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó, tài sản chung của 2 người nếu không thỏa thuận được thì tài sản các bên tạo lập được trong thời gian chung sống về nguyên tắc sẽ được chia đôi. Mẹ bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cha bạn thanh toán phần tài sản đó kh hai người không còn chung sống với nhau.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.