1/Khi bán 2 căn nhà trước  hôn nhân kia, khi bán ra công chứng có cần sự đồng ý của vợ trên  hợp đồng mua bán không ?

2/ Khi mua các nhà mới trong thời kì hôn nhân bằng tiền có trước hôn nhân thì tính là tài sản chung hay riêng ? sau này lại mua bán thì sao ? (tất cả mọi giao dịch đều qua ngân hàng nên có lịch sử giao dịch thời điểm có tiền trước hôn nhân).
xin cảm ơn luật sư

Người gửi: Đặng Minh

Một số mẫu văn bản áp dụng cho thủ tục ly hôn

Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Tư vấn thủ tục chia tài sản khi ly hôn ?

Tư vấn thủ tục chia tài sản khi ly hôn, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

  1. Về vấn đề thứ nhất

Theo Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”.

Bạn kết hôn vào tháng 3 năm 2014. Trước tháng 3 năm 2014 (tức là trong khoảng thời gian trước khi kết hôn) bạn đã có 2 căn nhà có giá trị , có một số tiền tiết kiệm lớn và có nhiều động sản khác. Như vậy, những tài sản này đã có trước thời điểm bạn kết hôn và theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì đó chính là tài sản riêng của bạn. Tuy nhiên, bạn phải có giấy tờ để chứng minh được số tài sản đó thuộc sở hữu của bạn trước khi kết hôn.

Do bạn không trình bày rõ là bạn đã nhập tài sản riêng này của bạn vào khối tài sản chung chưa nên Công ty xin đưa ra hai trường hợp như sau:

- Trường hợp thứ nhất, bạn đã nhập tài sản riêng đó của mình vào tài sản chung của vợ chồng. Như vậy, lúc này tài sản đó không còn là tài sản của riêng bạn nữa mà sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận”. Như vậy, nếu như bạn muốn bán hai căn nhà này thì phải được sự đồng ý của người vợ và hợp đồng mua bán này phải có chữ ký của người vợ hoặc có giấy ủy quyền của người vợ cho bạn thực hiện việc ký kết hợp đồng mua bán này.

- Trường hợp thứ hai, bạn chưa nhập tài sản mà bạn có trước khi kết hôn vào khối tài sản chung của vợ chồng. Như vậy, hai căn nhà trên vẫn thuộc sở hữu riêng của bạn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình”. Chính vì vậy, mà việc bạn bán nhà không cần phải có sự thỏa thuận với người vợ, cũng không cần phải có sự đồng ý của người vợ. Hợp đồng mua bán chỉ cần bạn đứng ra ký kết với bên mua là được

2. Về vấn đề thứ hai

Với thắc mắc này của bạn, công ty cũng xin đưa ra hai trường hợp như sau:

- Trường hợp thứ nhất: Nếu bạn đã nhập tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung của vợ chồng thì theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận”. Nếu bạn muốn mua nhà mới bằng số tiền mà bạn đã bán hai ngôi nhà là tài sản riêng trong trường hợp này thì đó sẽ là tài sản chung của vợ chồng bạn. Sau này khi mua bán nhà sẽ được thực hiện theo quy định về việc mua bán tài sản chung của vợ chồng, phải có sự đồng ý của người vợ nữa.

- Trường hợp thứ hai: Nếu bạn chưa nhập tài sản đó vào khối tài sản chung của vợ chồng thì số tài sản đó vẫn thuộc tài sản riêng của vợ chồng. Theo Khoản 2 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Tài  sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng”. Khi đó, ngôi nhà mà bạn mua mới bằng số tiền từ tài sản riêng của bạn có trước khi kết hôn là tài sản riêng của bạn. Việc mua bán sau này đối với ngôi nhà đó do bạn có toàn quyết quyết định.

Trên đây là thư tư vấn của Công ty về thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thủ tục ly hôn;

2. Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình;

4. Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

5. Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

6. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình;