1. Chồng có dấu hiệu bệnh tâm thần vợ có ly hôn đơn phương được không ?

Thưa luật sư, tôi sinh năm 1989 và tháng 08/2010 đã kết hôn với người hơn tôi 20 mấy tuổi tên LÙN. Tôi kết hôn là nhờ sự mai mối, nhưng tôi không tiếp xúc với người mà tôi kết hôn nhiều, nên tôi hoàn toàn không biết gì về LÙN.

Tôi nói chuyện hầu như đều qua anh trai của LÙN. Anh ta đề nghị giúp đỡ tôi, sẽ đưa tôi sang California học và sinh sống bên đó, và tôi có thể giúp đỡ gia đình tôi bên này về sau này. Lúc đó, tôi chưa nghĩ gì nhiều và cũng không nghĩ họ sẽ có ý đồ xấu với mình. Anh trai của LÙN nói tôi phải kết hôn với em trai ông ta thì ông ta mới có thể bảo lãnh tôi đi và ông ta cũng trình bày hoàn cảnh đáng thương nói LÙN bị bệnh trầm cảm từ khi mẹ mất nên thành bệnh. Tôi thấy đồng cảm với những gì ông kể qua nên tôi đã đồng ý mà không suy nghĩ nhiều, và tôi cũng có điều kiện với ông ta là, sau khi kết hôn, tôi và LÙN sẽ không sống chung với nhau đến khi tôi được sang bên đó, ông ta cũng đồng ý điều kiện của tôi… Chúng tôi tổ chức đám cưới làm giấy kết hôn trong vòng 01 tuần và ngay lập tức ông ta biến mất. Còn tôi ở đây thì bị những người dòng họ chồng, anh chị chồng ép buộc phải về sống. Tôi mặc kệ họ chửi bới rất nhiều nhưng tôi vẫn không về sống chung vì tôi rất sợ, rồi tôi tìm hiểu ra là LÙN không phải bị bệnh trầm cảm như anh trai LÙN nói và đã được xác nhận là bị bệnh tâm thần. Tới lúc đó, tôi đã biết mình bị họ lừa, tôi đã đưa đơn ly hôn. Lúc ấy là thẩm phán NAM HOA thụ lý đơn ly hôn của tôi, đến ngày triệu tập thì LÙN không lên mà những chị của LÙN lên chữ bới tôi rồi đòi tôi phải trả lại những chi phí làm đám cưới (nhưng khi làm đám cưới xong tôi đã gửi lại cho anh trai của LÙN). Những lần sau tôi được triệu tập lên thì những người chị của LÙN không lên nữa, cũng không gặp thẩm phán, cứ mỗi lần triệu tập lên thì chỉ gặp thư ký của thẩm phán rồi nói là đang đi điều tra về LÙN.

Và chỉ vài tháng sau tôi bị xử bác đơn, thẩm phán nói đơn của tôi đã quá hạn, thư ký cũng đã xuống tổ phường nơi LÙN ở đã được tổ trưởng dân phố và phường xác nhận LÙN bị bệnh tâm thần và thẩm phán bảo tôi phải đi tìm bằng chứng chứng cứ LÙN bị bệnh tâm thần. Vì tên lót trong sổ khám bệnh không đúng tôi không biết phải tìm chứng cứ ở đâu, đã gần 5 năm tôi không làm đơn lại. Bây giờ tôi muốn làm đơn lại để được ly hôn. Nếu tôi làm đơn ly hôn đơn phương thì phải viết như thế nào cho đúng? Xin cảm ơn!

Người hỏi: Kim Oanh

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

Trả lời:

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, để ly hôn với người bị bệnh tâm thần, cần phải qua hai bước sau:

- Bước 1: Làm thủ tục đề nghị Tòa án tuyên một người mất năng lực hành vi dân sự.

Theo Khoản 1, Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015:

"1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự."

Theo Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

"1. Người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.

2. Người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi do tình trạng thể chất, tinh thần nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố họ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự."

Theo quy định trên, chị có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng của chị bị mất năng lực hành vi dân sự. Kèm theo đơn yêu cầu phải có kết luận của cơ quan chuyên môn và các chứng cứ khác để chứng minh người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, tòa án sẽ ra quyết định mở phiên họp xem xét có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Khi chồng chị đã bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án sẽ chỉ định người giám hộ cho bị đơn (chồng chị) theo quy định tại các Điều 46, 49, 53 và 54 của Bộ luật dân sự 2015.

- Bước 2: Làm thủ tục đơn phương ly hôn với người chồng bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Hồ sơ ly hôn nộp cho tòa án bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của các bên (bản sao chứng thực);

+ Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);

+ Giấy tờ chứng minh về tài sản (bản sao chứng thực) (nếu có yêu cầu).

Khi có đủ các trình tự trên, Tòa án giải quyết vụ án li hôn theo thủ tục chung

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có..

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có...

>> Tham khảo ngay: Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng giữ tất cả giấy tờ ?

2. Cách ly hôn đơn phương khi chồng bỏ đi?

Xin phép luật sư tư vấn trường hợp của chị gái tôi. Chị và anh lấy nhau đã 05 năm và có nhau một đứa cháu trai 4 tuổi. Khi sinh cháu thì anh không đến, chị tôi rất buồn về tình trạng này, nhưng một khoảng thời gian sau anh ấy có thái độ hối hận vì đối xử với vợ như vậy nên có ý định quay lại bù đắp.

Trong khoảng thời gian chung sống hai vợ chồng mua được nền đất cất nhà và cả 2 vợ chồng đứng tên. Một thời gian sau anh ấy lại lấy tiền bỏ lên Sài Gòn, để mặc chị tôi và không còn quan tâm đến đứa con chung. Được biết chị tôi rất muốn chấm dứt cuộc hôn nhân này và bán đi mảnh đất nền đã mua nhưng không biết làm gì và bắt đầu thế nào vì hiện tại chồng chị đã bỏ đi Sài Gòn. Cung cấp thông tin thêm với luật sư chị tôi đã nhập hộ khẩu về gia đình chồng, mảnh đất nền là hai vợ chồng đứng tên, hai vợ chồng có 1 cháu. Hiện tại, chị tôi còn nợ ngân hàng do vay mượn mua đất.

Rất mong sự tư vấn của luật sư, chân thành cảm ơn.

Cách ly hôn đơn phương khi chồng bỏ đi ?

Luật sư tư vấn luật trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chị bạn tiến hành ly hôn đơn phương với chồng mình. Thủ tục như sau:

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ bạn có thể xem tại đây.

Thời hạn xét xử: Từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân quận huyện nơi đăng ký hộ khẩu, đăng ký tạm trú hoặc nơi làm việc của chồng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015..

Chồng chị bạn hiện nay bỏ lên Sài Gòn sinh sống, hiện na chị bạn lên tìm cách liên lạc với chồng chị ấy để tiến hành hợp tác ly hôn. Nếu như mọi cách không thể liên hệ với anh chồng có căn cứ về việc mất tích của anh giải quyết như sau:

Điều 56 Luât hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.".

Như vậy, Tòa án giải quyết việc tuyên bố mất tích trước, sau đó mới giải quyết yêu cầu xin ly hôn.

Thủ tục ly hôn sau khi đã có quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án:

Trong trường hợp của bạn, nếu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc vợ/ chồng bạn còn sống hay đã chết thì bạn phải nộp đơn xin yêu cầu tuyên bố mất tích và yêu cầu ly hôn với vợ/ chồng bạn (người mất tích) tại Tòa án Nhân dân quận huyện nơi vợ/ chồng bạn đã cư trú cuối cùng.

Mảnh đất là tài sản chung của 2 người nên tiến hành chia đôi hoặc chia theo công sức đóng góp của các bên nếu có. Khoản nợ chung 2 bên liên đới chịu trách nhiệm trả nợ.

Căn cứ Điều 33 Luât hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Con chung không thỏa thuận được thì giải quyết như sau:

Theo quy định tại Điều 81 Luât hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Đối với con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, mẹ là người trưc tiếp nuôi dưỡng. Đối với con trên 36 tháng tuổi đến dưới 07 tuổi, nếu như chị bạn và chồng tranh chấp nuôi con thì chị bạn và chồng phải chứng minh được người nào có điều kiện tốt hơn, người đó sẽ được trực tiếp nuôi dưỡng.

Khi xem xét ai sẽ là người có quyền nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau với mục đích tìm được người có thể đáp ứng tối đa yêu cầu cho sự phát triển của đứa trẻ. Nhìn chung Tòa án sẽ dựa trên yêu tố sau:

+ Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

+ Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn … của cha mẹ.

Như vậy đối với con do bạn không nói rõ độ tuổi của cháu nên bạn sẽ căn cứ vào những yếu tố trên và xác định quyền nuôi con của cha, mẹ.

Những điều cần lưu ý: Người nào trực tiếp nuôi con thì bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con tòa án sẽ tôn trọng thỏa thuận của bố mẹ, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ không hợp tác giải quyết ?

3. Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương?

Xin chào luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp: Em cưới vợ năm 2013 đến đầu năm 2014, vợ chồng em có cãi nhau xảy ra xô sát rồi vợ em bỏ đi. Từ đó cho đến nay làm gì ở đâu em không hay. Em lên nhà tìm cũng không có. Giờ em muốn ly hôn đơn phương có được không ạ? Mà lúc cưới em chưa chuyển khẩu vợ em về chỗ em đăng ký gìờ em nộp đơn ly hôn người ta bảo em phải lên chỗ xã nhà vợ em nộp đơn. Em thấy vô lý vì em đăng ký ở chỗ em chứ có phải ở chỗ vợ em đâu? Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Do bạn chưa chuyển hộ khẩu cho vợ bạn về nhà bạn nên nơi cư trú của vợ bạn vẫn là ở chỗ nhà bố mẹ vợ của bạn. Nên để nộp đơn ly hôn bạn phải đến Tòa án nơi vợ bạn có hộ khẩu để nộp đơn sẽ đúng quy định pháp luật, không phải nộp đơn đến Ủy ban nhân dân xã nơi vợ bạn có hộ khẩu theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với việc vắng mặt của vợ bạn, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đã có những quy định cụ thể để xét xử vụ án khi một bên vắng mặt.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho nguyên đơn (bạn) và bị đơn (vợ bạn). Tuy nhiên, nếu vợ bạn với tư cách là bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của vợ chồng bạn không tiến hành hoà giải được (theo khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

Khi vụ án được đưa ra xét xử, vợ bạn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp vợ bạn với tư cách là bị đơn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ

>> Xem thêm: Chồng ngoại tình vợ có thể ly hôn đơn phương hay không ?

4. Nộp đơn xin ly hôn đơn phương ở đâu?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng tôi cưới nhau được 6 năm, có một con chung 20 tháng tuổi. Do mâu thuẫn về cách sống, tính tình ngày càng không hòa hợp được nữa, nên tôi đề nghị ly hôn nhưng vợ tôi không chấp nhận.

Xin nhờ luật sư tư vấn giúp cách để ly hôn đơn phương, hiện tại vợ chồng tôi đang sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, nhưng lúc đăng ký kết hôn ở tỉnh Tiền giang. Vậy giờ tôi có thể mua đơn xin ly hôn ở thành phố Hồ Chí Minh rồi đem về quê nộp được không hay là tôi phải về quê làm? Nếu tôi đăng ký xin ly hôn tại nơi tôi đăng ký tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh luôn mà không về quê có được không? Nhờ luật sư tư vấn giúp.

Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: Hải Hưng

Nộp đơn xin ly hôn đơn phương ở đâu?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với trường hợp bạn muốn ly hôn đơn phương thì căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn đến Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ly hôn sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của bị đơn sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ly hôn. Hoặc nếu hai bên có thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú làm việc của nguyên đơn giải quyết vụ án thì Tòa án này sẽ có thẩm quyền xét xử vụ án ly hôn cho hai bên. Đối với trường hợp của bạn, vợ bạn đang sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh do đó bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn đang sống. Chẳng hạn vợ bạn đang sinh sống tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh thì bạn có thể nộp đơn tới Tòa án nhân dân huyện Củ Chi để giải quyết yêu cầu theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

>> Tham khảo ngay: Căn cứ để ly hôn đơn phương? Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương ? Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn đơn phương ?

5. Tư vấn lệ phí ly hôn đơn phương khi không có tài sản riêng?

Luật sư cho tôi hỏi lệ phí khi ly hôn đơn phương là bao nhiên và ai là người phải trả lệ phí do chúng tôi không có tài sản riêng vì tất cả vẫn đều là của bố mẹ! Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: P.T.H

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì mức án phí ly hôn thuận tình hoặc đơn phương được quy định như sau:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản);

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm, trong trường hợp hai vợ chồng không có tranh chấp gì về tài sản chung thì mức án phí là 300.000 đồng, nghĩa vụ nộp án phí là người nộp đơn cho Tòa án (là nguyên đơn trong vụ án dân sự).

Bạn có thể tham khảo quy định tại Chương III Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để biết thêm chi tiết.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ không cung cấp hồ sơ?

6. Bị bố mẹ gán cho chủ nợ có thể ly hôn đơn phương được không?

Thưa luật sư, cháu muốn hỏi một số vấn đề về ly hôn đơn phương. Bạn cháu lấy chồng từ năm 2010 đến nay nhưng chưa ở nhà chồng và chung sống với chồng ngày nào. Vì cô ấy bị bố đẻ nợ tiền và gán con gái cho chủ nợ nên hai người không có tình cảm và không chung sống. Bạn cháu ngày đó còn ngây thơ chưa biết gì, cháu có hỏi đăng ký kết hôn chưa nhưng cô ấy chỉ nói không biết đã kết hôn chưa? Cô ấy nói lúc ra UBND xã thì không mang theo giấy tờ tuỳ thân nào và chỉ có ký vào tờ giấy và lúc về không mang tờ giấy nào về. Giờ cô ấy muốn ly hôn đơn phương thì có được không ạ? Xin cảm ơn luật sư!

Bị bố mẹ gán cho chủ nợ có thể ly hôn đơn phương được không ?

Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến 24/7 gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn." Vì vậy, bạn có thể đơn phương ly hôn.

Trình tự, thủ tục cũng như hồ sơ ly hôn bạn có thể tham khảo bài viết sau: Tư vấn cách viết đơn đơn phương ly hôn và thủ tục ly hôn đơn phương?

Theo quy định của pháp luật hiện hành là Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì không ai có quyền cưỡng ép một ai đó sống chung hoặc buộc phải "cưới" người mà mình không đồng ý. Kết hôn hoặc ly hôn được xem như một quyền cá nhân của mỗi người (Quyền nhân thân).

Gia đình người bạn này đã có hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn (là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ) đồi với người này. Do đó, người bạn của bạn có thể yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ngoài ra, gia đình hai bên có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định về hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ

"Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

1. Cưỡng ép người khác kết hôn, ly hôn, tảo hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác.

2. Cản trở người khác kết hôn, ly hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác."

Thậm chí còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 181 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện:

"Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn ly hôn đơn phương khi đã ly thân?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân- Công ty luật Minh Khuê