1. Chồng có hành vi bạo lực gia đình, vợ có thể ly hôn đơn phương được không ?

Thưa Luật sư. Tôi và chồng tôi kết hôn từ năm 1990, trong suốt quá trình sinh sống chồng tôi thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình, đánh vợ, đánh con (con tôi hiện nay đã trên 18 tuổi). Đến hôm nay chồng tôi cầm dao chém con tôi và đuổi 3 mẹ con tôi ra khỏi nhà lúc 12h đêm. Vậy Luật sư cho hỏi làm sao để tôi được ly hôn? Thủ tục ly hôn như thế nào?
Cảm ơn luật sư!

Chồng có hành vi bạo lực gia đình, vợ có thể ly hôn đơn phương được không ?

Luật sư tư vấn xử lý hành vi bạo hành gia đình, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Ly hôn đơn phương đối với chồng có hành vi bạo lực gia đình:

Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu một bên (ly hôn đơn phương) như sau:
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Như vậy hành vi bạo lực gia đình là hành vi có thể ly hôn theo yêu cầu một bên (ly hôn đơn phương). Để khẳng định có hành vi bạo lực gia đình cần có những bằng chứng xác thực về hành vi này, ví dụ như: Video, hình ảnh, biên bản làm việc...

2. Thủ tục ly hôn đơn phương cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);

- Giấy khai sinh của con (bản sao – nếu có con);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

3. Các bước ly hôn đơn phương như sau:

- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;
- Bước 2: Trường hợp Đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
- Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

4. Thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Điểm mới ở đây là thời gian thụ lý được rút ngắn chỉ trong vòng 5 ngày làm việc, theo bộ luật cũ là 30 ngày làm việc;
- Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc ; Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản);
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự;
- Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa;
- Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có trường hợp kháng cáo, kháng nghị nào đưa ra, án sẽ có hiệu lực thi hành.
(Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương sẽ kéo dài từ 04 đến 06 tháng).

4. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi bạo lực gia đình:

Nếu hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu thỏa mãn tội cố ý gây thương tích thì sẽ bị truy tố theo điều 134, Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017Nghị định 167/2013/NĐ-CP:
Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;
e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
h) Có tổ chức;
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
m) Có tính chất côn đồ;
n) Tái phạm nguy hiểm;
o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.
4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về nội dung trên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Thủ tục và trình tự giải quyết đơn xin ly hôn đơn phương ?

2. Trường hợp không giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương ?

Pháp luật cho phép một trong hai bên vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được Tòa án giải quyết, trong một số trường hợp, pháp luật hạn chế quyền yêu cầu đơn phương ly hôn như sau:

Trả lời:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Việc ly hôn sẽ dẫn đến các thay đổi về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. Tòa án giải quyết việc ly hôn dựa trên những căn cứ hợp lý và bảo đảm quyền lợi chính đáng của mỗi bên. Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy, một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương khi không thể tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân giữa hai người nữa. Tuy nhiên, đối với các trường hợp sau đây, quyền yêu cầu đơn phương ly hôn bị hạn chế; cụ thể:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình: " Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." Theo quy định này, trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng mới bị hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn. Trong trường hợp này, tòa án sẽ không thụ lý đơn xin ly hôn của người chồng. Người chồng phải đợi đến khi người vợ sinh con xong và đứa trẻ trên 12 tháng tuổi mới được tiếp tục xin ly hôn. Tuy nhiên, quy định này chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng. Có nghĩa là nếu người vợ làm đơn xin ly hôn, mặc dù đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì tòa án vẫn thụ lý, giải quyết như những trường hợp bình thường khác.

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 56: " Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." Trong trường hợp này, để được Tòa án giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng thì người yêu cầu phải chứng minh được việc vợ, chồng có hành vi bạo lực hoặc vi phạm nghiêm trong quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, không đạt được mục đích chung. Như vậy, nếu không có căn cứ xác định vợ, chồng có các hành vi như trên thì Tòa án cũng sẽ không giải quyết ly hôn trong trường hợp này.

Trên đây là các quy định pháp luật hạn chế quyền yêu cầu đơn phương ly hôn của vợ, chồng. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất theo quy định mới nhất của luật hôn nhân gia đình ?

3. Ly hôn đơn phương những điều cần lưu ý

Ly hôn là chuyện không ai mong muốn xảy ra với bất cứ một cặp vợ chồng nào. Tuy nhiên đây lại là cách giúp cả 2 có thể tìm được hạnh phúc riêng. Quyết định ly hôn là một quyết định khá khó khăn đối với nhiều gia đình, sự đổ vỡ trong hôn nhân là điều không ai mong muốn, nhưng một vài trường hợp, đó lại là điều cần thiết. Khi ly hôn, ai cũng mong muốn làm thủ tục ly hôn một cách nhanh chóng và thuận lợi để kết thúc sớm, tránh phiền phức mệt mỏi cho cả đôi bên.

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Thủ tục ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Ly hôn đơn phương là mong muốn ly hôn theo yêu cầu của một bên và luôn đi kèm với sự không đồng tình của bị đơn (Vợ/chồng của người làm đơn).

Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn theo diện đơn phương, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thời gian giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp này là 4 tháng, tuy nhiên nếu vụ án ly hôn có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian giải quyết là 6 tháng. Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian luật định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Thủ tục ly hôn đơn phương thường gặp rắc rối do một số vướng mắc cơ bản như: một bên vắng mặt; không xác định được nơi cư trú của vợ/chồng; chia tài sản chung cần thẩm định giá và thời gian để xác minh,...

Trong trường hợp việc chia tài sản chung cần thẩm định giá tài sản thì thời gian thực hiện được tính thêm thời gian lập hội đồng thẩm định giá. Còn trường hợp một bên vắng mặt thì cần thời gian để tòa án sắp xếp tổ chức lại phiên tòa. Riêng trường hợp lý do xin ly hôn được bị đơn chứng minh là không đúng thì cần thời gian để hai bên bảo vệ quan điểm của mình trước khi tòa án đưa vụ việc ra xét xử.

2. Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

"Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật."

Tại điểm a Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015:

"Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) ............................"

Theo điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015: "Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này" và điểm a Khoản 1 Điều 40 của BLTTDS 2015: "Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết"

Vợ hoặc chồng muốn ly hôn phải làm đơn, kèm theo các tài liệu như: giấy chứng nhận kết hôn (bản chính nếu có); bản sao hộ khẩu + CMND của vợ và chồng; quốc tịch, bản sao giấy khai sinh con; bản sao chủ quyền tài sản,... nộp cho tòa án. Đặc biệt, điểm mới của luật này là cho phép đương sự có thể nộp đơn đến tòa án qua đường bưu điện. Và ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại tòa án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Như vậy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Điểm mới ở đây là thời gian thụ lý được rút ngắn chỉ trong vòng 5 ngày làm việc, theo bộ luật cũ là 30 ngày làm việc.

Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản);

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự;

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa;

Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có trường hợp kháng cáo, kháng nghị nào đưa ra, án sẽ có hiệu lực thi hành.

Như vậy, thông thường, tổng thời gian giải quyết ly hôn đối với trường hợp thuận tình ly hôn là trong hạn 130 ngày; đơn phương ly hôn trong hạn 170 ngày.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm: Điều kiện được ly hôn đơn phương là gì ?

4. Muốn ly hôn đơn phương thì nộp đơn ở đâu ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê, tôi có một trường hợp mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi và chồng kết hôn và chung sống với nhau đã được 7 năm. Nhưng đến thời điểm hiện tại có quá nhiều vấn đề phát sinh mà tôi không thể nào chung sống với anh ấy được nữa. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý.
Hiện tôi đang sinh sống và cũng là nơi thường trú của tôi làThanh Hóa, còn chồng tôi thì sinh sống và thường trú ở Hà Nội. Vậy luật sư cho tôi hỏi là tôi sẽ nộp đơn ở đâu để được Tòa án giải quyết? Có thể nộp đơn tại nơi tôi đang sinh sống không ?
Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Theo căn cứ trên thì Tòa án giải quyết đơn vụ việc ly hôn đơn phương của bạn sẽ là nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc, tức là ở Hà Nội. Nếu bạn muốn giải quyết tại nơi bạn cư trú là Thanh Hóa thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn về việc yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú giải quyết tranh chấp ly hôn trên.

Thủ tục ly hôn đơn phương:

Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

- Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn:

- Bước 1: Bạn nộp hồ sơ tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

- Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn ly phương:

- Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

- Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương khi trong cuộc sống vợ chồng hay xảy ra cãi cọ, chiến tranh lạnh ?

5. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất ?

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu Đơn xin ly hôn đơn phương để Quý khách hàng tham khảo - Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: Tòa án nhân dân huyện ………………

Tên tôi là:…………...........................……… Sinh ngày…………………………..

CMND số: …………................................….Cấp ngày ……….........…Nơi cấp……………………..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………………………………………..

Xin được ly hôn với:

Anh:…………………….Sinh ngày:……………………………

CMND số:...........…..Cấp ngày:…………..Nơi cấp:………………………

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………………………………….....

NỘI DUNG:

Hai vợ chồng tôi kết hôn vào ngày .… tháng ….. năm ….. theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số …… tại UBND xã ………………, huyện ……………, tỉnh …………. Vợ chồng chúng tôi chung sống rất hạnh phúc và có 01 con trai. Tuy nhiên đến năm 2017, tình cảm vợ chồng nhợt nhạt hơn, thường xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau. Hiện nay, tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng tôi ngày càng trầm trọng. Đến nay, tôi nhận thấy không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân được nữa, việc tiếp tục chung sống không đạt được mục đích hôn nhân.

Vì vậy, kính mong Quý tòa xem xét, giải quyết cho tôi được ly hôn với anh………………….., chấm dứt tình trạng hôn nhân.

  1. Về con chung: (Nếu không có con chung thì ghi rõ là không có con chung)

Chúng tôi chung sống với nhau có 01 người con:

Cháu: ………………, sinh năm………... Hiện tại chuẩn bị học lớp ………, Trường ……………..Huyện …………….Tỉnh ………………...

2. Tài sản chung: (Nếu không có thì nêu rõ là không có tài sản chung)

+ Xe máy Honda FUTURE biển số xe: .............., đăng ký xe số:..............

+ Xe máy Honda FUTURE 125 biển số xe: ............., đăng ký xe số: ................

- Về nhà ở: Một căn nhà cấp 4, diện tích ……….. được Văn phòng đăng ký đất đai huyện ……….. cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ………... Cấp ngày ……….

4. Về nghĩa vụ tài sản chung: (Nếu không có thì ghi rõ là không có nghĩa vụ tài sản chung)

Khoản nợ do Anh/Chị (tên chồng hoặc tên vợ đứng ra vay)……….. theo giấy vay ký nhận nợ theo hợp đồng vay tiền số: …….. Chúng tôi thỏa thuận sau khi ly hôn Anh/chị(tên chồng hoặc tên vợ đứng ra vay) có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ trên.

(Nếu không có thì không cần đề cập)

Rất mong Tòa án nhân dân huyện ………xem xét, giải quyết.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm……

Người làm đơn

6. Ly hôn đơn phương thì vợ/chồng phải có trách nhiệm như thế nào với con cái ?

Thưa luật sư! Em năm nay 28 tuổi. Lấy chồng được 5 năm. Em có hai người con gái. Đứa lớn từ khi được 10tháng thì về ở với ông bà nội. Sau em có đứa thứ hai trong năm sau chồng em bảo không cần đón con bé lớn. Nay nó đã được 4,5 tuổi. Trong thời gian sinh sống chồng em không có trách nhiệm với con, nên dẫn đến vợ chồng xảy ra nhiều xích mích.
Bây giờ e muốn nuôi cả ai đứa con. Nhưng e phải đi làm nên e gửi ông bà ngoại trông hộ. Đứa lớn ở với ông bà nội mỗi lần say rượu ông về sờ bộ phận nhạy cảm của cháu. Nên tôi không muốn để đứa lớn về ở với ông bà nội. Nhưng chồng tôi không chịu muốn mỗi người nuôi một đứa. Hiện tại chồng tôi đi nước ngoài. Chúng tôi không có tài sản chung. Tôi muốn hỏi nếu tôi muốn nuôi cả hai đứa con được không. Sau khi ly hôn chồng tôi có trách nhiệm gì lo cho con không. ( từ khi tôi sinh đứa thứ hai năm nay hơn 3 tuổi, một mình tôi phải tự lo cho con mọi thứ). Và tôi muốn ly hôn đơn phương được không. Hiện tại tôi đang sống với bố mẹ đẻ của tôi ?
Xin giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

- Về việc ly hôn:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được dựa vào những dấu hiệu sau:

+ Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

+ Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

+ Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

+ Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như trên. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

+ Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Như vậy, vợ chồng bạn thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xích mích, không hòa hợp, không chăm lo đến đời sống vợ chồng cũng là một trong những căn cứ để xác định tình trạng vợ chồng trầm trọng, và nếu hành vi này cứ kéo dài thì Tòa án sẽ có căn cứ để giải quyết ly hôn cho bạn. Bạn phải có tài liệu chứng cứ chứng minh tình trạng của vợ chồng đủ căn cứ để giải quyết ly hôn

Trường hợp này do chồng bạn đang ở nước ngoài, nếu chồng bạn không chịu về nước để giải quyết ly hôn thì bạn nộp hồ sơ xin ly hôn cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi trước đây chồng bạn cư trú.

- Về việc nuôi con:

Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Trong trường hợp này, khi giải quyết quyền nuôi con, Tòa án sẽ giao cho cho một người trực tiếp nuôi dưỡng căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, nếu như bạn đáp ứng được các điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con (kinh tế, tình cảm, thời gian, sức khỏe, đạo đức...) thì Tòa án có cơ sở để giao con cho chị nuôi. Về việc nuôi cả hai cháu, nếu chồng chị không về nước thì rất khó để đảm bảo được việc trực tiếp nuôi dưỡng con nên nếu không có sự thỏa thuận giữa hai bên, chị hoàn toàn có thể tranh chấp nuôi cả hai con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê